Soạn bài – Trau dồi vốn từ

Bài học SGK Progress:
Soạn bài – Trau dồi vốn từ
5 (100%) 1 Vote

Soạn bài Trau dồi vốn từ trang 99 – 105 SGK ngữ văn lớp 9 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Trau dồi vốn từ, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Trau dồi vốn từ.

I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

Giải câu 1 – Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ (Trang 99 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.

(Nguyễn Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Ý kiến của cố thủ tướng, nhà văn hóa Phạm Văn Đồng là:

– Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt.

– Muốn phát huy tốt khả năng câu tiếng Việt mỗi cá nhân phải không ngừng trau đổi vốn từ một cách nhuần nhuyễn.

Giải câu 2 – Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ (Trang 100 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.

(Nguyễn Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

a) Lỗi “lặp từ ngữ”: thắng cảnh là “cảnh đẹp” rồi, không kết hợp với từ “đẹp” nữa.

b) Dùng sai từ dự đoán. Dự đoán là đoán tình hình, sự kiện ở tương lai. Trong trường hợp này nên dùng đoán, phỏng đoán.

c) Dùng kết hợp từ sai: Đẩy mạnh (thúc đẩy cho phát triển nhanh) không thể đi với quy mô (chỉ mức độ to nhỏ). Nên dùng từ mở rộng thay thế cho đẩy mạnh.

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ

Giải câu 1 – Rèn luyện để làm tăng vốn từ (Trang 100 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?

Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với cách sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.

Xin kể hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy” (cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy, tài giỏi đến độ dù người ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy. Quê vợ của Nguyễn Du ở Thái

Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.

Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ ”Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ, lúc tháo com tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”. Nếu chỉ viết “bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!

(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Đọc kĩ đoạn văn của Tô Hoài ta thấy được:

– Ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du không phải có sẵn mà là biết học lời ăn tiếng nói của quần chúng.

– Trau dồi vốn từ ngoài việc hiểu chính xác nghĩa để dùng đúng còn phải làm giàu vốn từ bằng cách biết thêm những từ mới.

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 101 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Chọn cách giải thích đúng:

Hậu quả là:

a) kết quả sau cùng

b) kết quả xấu.

Đoạt là:

a) chiếm được phần thắng.

b) thu được kết quả tốt.

Tinh tú là:

a) phần thuần khiết và quý báu nhất.

b) sao trên trời (nói khái quát).

Trả lời:

a) Hậu quả: kết quả xấu.

b) Đoạt: chiếm được phần thắng.

c) Tinh tú: sao trên trời.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 101 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:

a) Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– dứt, không còn gì;

– cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.

b) Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– cùng nhau, giống nhau;

– trẻ em;

– (chất) đồng.

Cho biết nghĩa của mỗi yếu tố đồng trong mỗi từ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Trả lời:

a) – Tuyệt (nghĩa thứ nhất): hết không còn gì

VD: tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực, …

– Tuyệt (nghĩa thứ 2): cực kỳ, nhất

VD: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt phẩm, …

– Giải thích nghĩa các từ:

+ Tuyệt chủng: không còn chủng loại, giống loài.

+ Tuyệt giao: không còn quan hệ ngoại giao.

+ Tuyệt tự: không còn người nối dõi.

+ Tuyệt thực: nhịn ăn.

+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất.

+ Tuyệt mật: rất bí mật.

+ Tuyệt trần: nhất trên đời.

b.) Đồng (nghĩa thứ nhất): Cùng nhau, giống nhau

VD: đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng môn, …

– Đồng (nghĩa thứ 2): Trẻ em

VD: đồng ấu, đồng giao, …

– Đồng 3: Chất đồng

VD: đồng tiền.

– Giải thích nghĩa:

+ Đồng âm: cùng giống nhau về âm.

+ Đồng bào: cùng môt bọc, dòng giống.

+ Đồng bộ: các bộ phận khớp với nhau một cách nhịp nhàng.

+ Đồng chí: cùng chung chí hướng.

+ Đồng môn: cùng học với nhau.

+ Đồng niên: cùng tuổi tác.

+ Đồng thoại: Truyện dành cho trẻ em.

+ Đồng giao: Câu hát đồng dào cho trẻ em.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 102 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a) Về khuya, đường phố rất im lặng.

b) Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

Trả lời:

a) Dùng chưa chính xác từ im lặng. Từ này thường để chỉ người. Nên thay thế bằng vắng lặng, yên tĩnh.

b) Dùng sai từ thành lập. Từ này chỉ dùng cho việc xây dựng một tổ chức, một nhà nước. Nên thay bằng từ thiết lập.

c) Dùng sai từ cảm xúc. Từ này thường dùng như một danh từ hoặc động từ, không dùng như một tính từ. Nên thay bằng cảm động, cảm phục.

Giải câu 4 – Luyện tập (Trang 102 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Bình luận ý kiến sau đây:

Hãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuyện ta sẽ hiểu ai là người có tiếng nói giàu hình ảnh, sắc màu. Chỉ một chuyện cây lúa thôi, mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữ:

Gió đông là chồng lúa chiêm
Gió bấc là duyên lúa mùa
Được mùa lúa, úa mùa cau
Được mùa cau, đau mùa lúa
Chiêm khôn hơn mùa dại
Mùa nứt nanh, chiêm xanh đầu
Lúa chiêm nép ở đầu bờ,
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

Cô kĩ sư nông học ơi, nếu ngày nay cô không nói được tiếng nói như vậy nữa, thì cô có thu được mùa lúa, nhưng đã bỏ mất cả một mùa ngôn ngữ đẹp đẽ của dân tộc đấy. Bởi thế, tôi muốn, đồng thời với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phải giữ gìn sự giàu có, muôn vàn giàu có của nó.

Trong thói quen, chúng ta hay tự ti; khẳng định lại một lần nữa sự giàu có của tiếng nói dân tộc, cũng là một điều quan trọng chứ sao.

(Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Muốn bình luận được ý kiến này cần hiểu tinh thần cơ bản của nó là: vẻ đẹp của tiếng việt có thể tìm thấy ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của người nông dân. Thời đại mới, khoa học kĩ thuật có thể thay thế cho kinh nghiệm cổ truyền nhưng vẻ đẹp tục ngữ, ca dao thì vẫn còn mãi, vì nó là vẻ đẹp của trí tuệ, tâm hồn, của ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, …

Giải câu 5 – Luyện tập (Trang 103 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:

Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:

1. Nghe: Lắng nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.

2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.

3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.

4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.

5. Ghi: Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng và viết.

(Hồ Chí Minh, Cách viết, trong giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.

Trả lời:

Cách thực hiện để làm tăng vốn từ về số lượng của cá nhân:

– Chú ý quan sát, lắng nghe tiếng nói hằng ngày của những người xung quanh.

– Đọc sách báo nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng.

– Ghi chép lại những từ ngữ mới nghe được để vận dụng, tra cứu thêm…

– Tập sử dụng từ ngữ mới trong những hoàn cảnh thích hợp.

Giải câu 6 – Luyện tập (Trang 103 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Cho các từ ngữ: phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, liến láu, liến thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ. Hãy chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:

a) Đồng nghĩa với “nhược điểm” là /…/

b) “Cứu cánh” nghĩa là /…/

c) Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là /…/

d) Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là /…/

e) Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là /…/

Trả lời:

a) Đồng nghĩa với cứu cánh là mục đích cuối cùng.

b) Đồng nghĩa với nhược điểm là điểm yếu.

c) Trình bày nguyện vọng lên cấp trên là đề bạt.

d) Hoảng đến mức mất trí là hoảng loạn.

e) Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

Giải câu 7 – Luyện tập (Trang 103 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ đó.

a) nhuận bút / thù lao;

b) tay trắng / trắng tay;

c) kiểm điểm / kiểm kê;

d) lược khảo / lược thuật.

Trả lời:

a) Nhuận bút là “tiền trả cho người viết một tác phẩm”; còn thù lao là “trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra” (động từ) hoặc “khoản tiền trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra” (danh từ). Như vậy, nghĩa của thù lao rộng hơn nghĩa của nhuận bút rất nhiều.

b) Tay trắng là “không có chút vốn liếng, của cải gì”, còn trắng tay là “bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì”.

c) Kiểm điểm là “xem xét, đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung”, còn kiểm kê là “kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng”.

d. Lược khảo là “nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết”, còn lược thuật “kể, trình bày tóm tắt”.

Giải câu 8 – Luyện tập (Trang 104 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Trong tiếng Việt, có nhiều từ phức (từ ghép và từ láy) có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật tự các yếu tố thì khác nhau, như từ ghép: kì lạ – lạ kì, nguy hiểm – hiểm nguy, thương xót – xót thương; hoặc từ láy: khắt khe – khe khắt, lừng lẫy – lẫy lừng. Hãy tìm năm từ ghép và năm từ láy tương ứng.

Trả lời:

– 5 từ ghép: bàn luận – luận bàn, ca ngợi – ngợi ca, đấu tranh – tranh đấu, cầu khẩn – khẩn cầu, bảo đảm – đảm bảo, dịu hiền – hiền dịu, đơn giản – giản đơn, khổ cực – cực khổ, diệu kì – kì diệu, mầu nhiệm – nhiệm mầu, thương yêu – yêu thương, đợi chờ – chờ đợi, triển khai – khai triển,..

– 5 từ láy: ao ước – ước ao, bề bộn – bộn bề, dào dạt – dạt dào, đày đọa – đọa đày, đau đớn – đớn đau, hắt hiu – hiu hắt, hững hờ – hờ hững, khát khao – khao khát, lọc lừa – lừa lọc, ngại ngần – ngần ngại, ngào ngạt – ngạt ngào, thiết tha – tha thiết, tối tăm – tăm tối, vương vấn – vấn vương, tả tơi – tơi tả, nhớ nhung – nhung nhớ,…

Giải câu 9 – Luyện tập (Trang 104 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm hai từ ghép có yếu tố đó:
bất (không, chẳng), bí (kín), đa (nhiều), đề (nâng, nêu ra), gia (thêm vào), giáo (dạy bảo), hồi (về, trở lại), khai (mở, khơi), quảng (rộng, rộng rãi), suy (sút kém), thuần (ròng, không pha tạp), thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu), thuần (thật, chân thật, chân chất), thuần (dễ bảo, chịu khiến), thuỷ (nước), tư (riêng), trữ (chứa, cất), trường (dài), trọng (nặng, coi nặng, coi là quý), vô (không, không có), xuất (đưa ra, cho ra), yếu (quan trọng).

Trả lời:

– bất (không, chẳng): bất biến, bất bình đẳng, bất chính, bất công, bất diệt,…

– bí (kín): bí mật, bí danh, bí ẩn, bí hiểm, bí quyết, bí truyền,…

– đa (nhiều): đa cảm, đa dạng, đa diện, đa giác, đa khoa, đa nghi, đa nghĩa,…

– đề (nâng, nêu ra): đề án, đề bạt, đề cao, đề cập, đề cử, đề đạt, đề nghị, đề xuất,…

– gia (thêm vào): gia cố, gia công, gia giảm, gia hạn, gia vị,…

– giáo (dạy bảo): giáo án, giáo dục, giáo khoa, giáo vụ, giáo viên, giáo sư,…

– hồi (về, trở lại): hồi hương, hồi phục, hồi sinh, hồi tâm, hồi tỉnh, hồi xuân,…

– khai (mở, khơi): khai bút, khai chiến, khai giảng, khai hóa, khai hoang, khai mạc,…

– quảng (rộng, rộng rãi): quảng cáo, quảng đại, quảng giao, quảng trường,…

– suy (sút kém): suy đồi, suy nhược, suy tàn, suy thoái, suy vi,…

– thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết, thuần nhất, thuần túy,…

– thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): thủ đô, thủ khoa, thủ lĩnh, thủ phủ, thủ trưởng,…

– thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác,…

– thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần dưỡng, thuần hóa, thuần phục,…

– thủy (nước): thủy chiến, thủy điện, thủy lôi, thủy lợi, thủy lực, thủy sản, thủy tạ, thủy thủ, thủy triều, thủy văn,…

– tư (riêng): tư hữu, tư lợi, tư nhân, tư thù, tư thục,…

– trữ (chứa, cất): trữ lượng, dự trữ, lưu trữ, tàng trữ, tích trữ…

– trường (dài): trường ca, trường chinh, trường cửu, trường kì, trường sinh, trường thiên, trường thọ, trường tồn,…

– trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng âm, trọng dụng, trọng đại, trọng điểm, trọng tâm, trọng thương, trọng thưởng, trọng trách…

– vô (không, không có): vô biên, vô bổ, vô can, vô chủ, vô cùng, vô danh, vô dụng, vô duyên, vô đề, vô địch, vô điều kiện, vô định, vô giá, vô giá trị, vô hại, vô hiệu, vô hình, vô học, vô ích, vô lại, vô lí,…

– xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất chinh, xuất gia, xuất giá, xuất hành, xuất khẩu, xuất ngũ, xuất siêu, đề xuất, trục xuất,…

– yếu (quan trọng): yếu điểm, yếu lược, yếu nhân, chính yếu, cốt yếu, cơ yếu, trích yếu, xung yếu

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Trau dồi vốn từ

I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

Câu 1. Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.

(Nguyễn Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Qua ý kiến, tác giả muốn khẳng định:

– Tiếng việt rất giàu và đẹp.

– Cần phải trau dồi vốn từ và biết cách sử dụng tiếng Việt.

Câu 2. Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.

(Nguyễn Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

a) Thừa từ: Nghĩa của từ “thắng cảnh” là cảnh đẹp nên không cần kết hợp với từ đẹp.

b) Dùng sai từ “dự đoán” mà phải dùng phỏng đoán hoặc “ước đoán”.

c) dùng sai từ “đẩy mạnh” mà phải thay bằng từ “mở rộng”.

Có những lỗi này là do người viết không biết dùng tiếng Việt (do không nắm vững nghĩa của từ).

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ

Câu 1. Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?

Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc “Truyện Kiều”, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với cách sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào học lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.

Xin kể hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy” (cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy, tài giỏi đến độ dù người ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy. Quê vợ của Nguyễn Du ở Thái

Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.

Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ ”Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ, lúc tháo com tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”. Nếu chỉ viết “bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!

(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Ý kiến của Tô Hoài: cần rèn luyện thêm những từ chưa biết bằng cách học trong đời sống, trong lời ăn tiếng nói của nhân dân để có thêm những từ mà mình chưa biết.

III. Luyện tập

Câu 1. Chọn cách giải thích đúng:

Hậu quả là:

a) kết quả sau cùng

b) kết quả xấu.

Đoạt là:

a) chiếm được phần thắng.

b) thu được kết quả tốt.

Tinh tú là:

a) phần thuần khiết và quý báu nhất.

b) sao trên trời (nói khái quát).

Trả lời:

a) Hậu quả là: b, kết quả xấu

b) Đoạt là: c,chiếm được phần thắng.

c) Tinh tú là: b, sao trên trời (nói khái quát).

Câu 2. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:

a) Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– dứt, không còn gì;

– cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.

b) Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– cùng nhau, giống nhau;

– trẻ em;

– (chất) đồng.

Cho biết nghĩa của mỗi yếu tố đồng trong mỗi từ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Trả lời:

a)

– Tuyệt: dứt, không còn gì.

Ví dụ: tuyệt chủng ,tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực.

– Tuyệt: cực kì, nhất.

Ví dụ: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần.

Giải thích nghĩa:

+ Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống.

+ Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp.

+ Tuyệt tự: không còn người nối dõi.

+ Tuyệt thực: nhịn đói hoàn toàn.

+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất.

+ Tuyệt mật: giữ bí mật tuyệt đối.

+ Tuyệt tác: tác phẩm nghệ thuật hoàn mĩ.

+ Tuyệt trần: nhất trần đời.

b)

– Đồng: cùng nhau, giống nhau

+ Đồng âm: có âm giống nhau.

+ Đồng bào: có chung nòi giống dân tộc.

+ Đồng bộ: các bộ phận phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng.

+ Đồng chí: những người có cùng chí hướng.

+ Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau.

+ Đồng khởi: cùng vùng dậy đấu tranh.

+ Đồng môn: cùng học với nhau.

+ Đồng niên: cùng tuổi.

+ Đồng sư: những người cùng làm việc với nhau.

– Đồng: trẻ em

+ Đồng giao: lời hát của trẻ em.

+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.

+ Đồng ấu: trẻ em còn nhỏ từ 6 đến 7 tuổi.

Đồng

+ Trống đồng: trống làm bằng đồng.

Câu 3. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a) Về khuya, đường phố rất im lặng.

b) Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

Trả lời:

a) Dùng sai từ im lặng thay bằng từ vắng lặng, yên tĩnh.

b_ Dùng sai từ thành lập thay bằng từ thiết lập.

c_ Dùng sai từ cảm xúc thay bằng từ xúc động, cảm động.

Câu 4. Bình luận ý kiến sau đây:

Hãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuyện ta sẽ hiểu ai là người có tiếng nói giàu hình ảnh, sắc màu. Chỉ một chuyện cây lúa thôi, mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữ:

Gió đông là chồng lúa chiêm
Gió bấc là duyên lúa mùa
Được mùa lúa, úa mùa cau
Được mùa cau, đau mùa lúa
Chiêm khôn hơn mùa dại
Mùa nứt nanh, chiêm xanh đầu
Lúa chiêm nép ở đầu bờ,
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

Cô kĩ sư nông học ơi, nếu ngày nay cô không nói được tiếng nói như vậy nữa, thì cô có thu được mùa lúa, nhưng đã bỏ mất cả một mùa ngôn ngữ đẹp đẽ của dân tộc đấy. Bởi thế, tôi muốn, đồng thời với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phải giữ gìn sự giàu có, muôn vàn giàu có của nó.

Trong thói quen, chúng ta hay tự ti; khẳng định lại một lần nữa sự giàu có của tiếng nói dân tộc, cũng là một điều quan trọng chứ sao.

(Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Sự giàu có của tiếng Việt có cả trong lời nói hàng ngày của người dân, từ những câu ca dao tục ngữ, nhưng kinh nghiệm được rút ra từ chính hiện tượng thường ngày của cuộc sống.

Câu 5. Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:

Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:

1. Nghe: Lắng nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.

2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.

3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.

4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.

5. Ghi: Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng và viết.

(Hồ Chí Minh, Cách viết, trong giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.

Trả lời:

Cách trau dồi vốn từ bản thân:

– Có kỹ năng lắng nghe từ những lời nói của mọi người, trên các phương tiện thông tin đại chúng.

– Đọc và ghi chép những từ ngữ mới.

– Cần phải học cách tra từ điển và biết cách sử dụng từ ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.

Câu 6. Cho các từ ngữ: phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, liến láu, liến thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ. Hãy chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:

a) Đồng nghĩa với “nhược điểm” là /…/

b) “Cứu cánh” nghĩa là /…/

c) Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là /…/

d) Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là /…/

e) Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là /…/

a) Đồng nghĩa với “nhược điểm” là /…/

b) “Cứu cánh” nghĩa là /…/

c) Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là /…/

d) Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là /…/

e) Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là /…/

Trả lời:

– Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu.

– Cứu cánh nghĩa là mục đích cuối cùng.

– Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề xuất.

– Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

– Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

Câu 7. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ đó.

a) nhuận bút / thù lao;

b) tay trắng / trắng tay;

c) kiểm điểm / kiểm kê;

d) lược khảo / lược thuật.

Trả lời:

a)

– Nhuật bút: tiền trả cho các công trình văn hóa, nghệ thuật được sử dụng hoặc được xuất bản.

Đặt câu: Tiền nhuận bút tháng này của anh sẽ được bên nhà xuất bản trả.

– Thù lao: tiền trả công để bù đắp vào lao động bỏ ra.

Đặt câu: Anh sẽ được trả thù lao xứng đáng với công sức mà anh đã bỏ ra.

b)

– Tay trắng: không có chút vốn liếng, tài sản nào.

Đặt câu: Anh ấy dựng nghiệp từ tay trắng.
– Trắng tay: bị mất hết của cải, tiền bạc.

Đặt câu: Vì làm ăn thô lỗ nên anh ta đã trắng tay.

c)

– Kiểm điểm: xem xét, đánh giá lại từng việc.

Đặt câu: Hàng tuần, công ty sẽ có buổi họp kiểm điểm từng cá nhân.

– Kiểm kê: kiểm tra lại chất lượng

Đặt câu: Giám đốc yêu cầu nhân viên kiểm kê cụ thể từng hóa đơn hàng.

d)

– Lược khảo: nghiên cứu khái quát vào những cái chính, không đi vào chi tiết.

Đặt câu: Công cuộc lược khảo về văn hóa dân tộc Tày ở tỉnh Nghệ An đã có được những kết quả khởi sắc.

– Lược thuật: trình bày tóm tắt.

Đặt câu: Mỗi bạn sẽ có 5 phút để lược thuật lại bài nghiên cứu của mình.

Câu 8. Trong tiếng Việt, có nhiều từ phức (từ ghép và từ láy) có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật tự các yếu tố thì khác nhau, như từ ghép: kì lạ – lạ kì, nguy hiểm – hiểm nguy, thương xót – xót thương; hoặc từ láy: khắt khe – khe khắt, lừng lẫy – lẫy lừng. Hãy tìm năm từ ghép và năm từ láy tương ứng.

Trả lời:

– 5 từ ghép có cấu tạo giống nhau nhưng trật tự khác nhau: bàn luận – luận bàn; ca ngợi – ngợi ca; yêu thương – thương yêu; đảm bảo – bảo đảm; khẩn cầu – cầu khẩn…

– 5 từ láy có cấu tạo giống nhau nhưng trật tự khác nhau: đau đớn – đớn đau; bộn bề – bề bộn; xác xơ – xơ xác, nhớ nhung – nhung nhớ,…

Câu 9. Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm hai từ ghép có yếu tố đó:
bất (không, chẳng), bí (kín), đa (nhiều), đề (nâng, nêu ra), gia (thêm vào), giáo (dạy bảo), hồi (về, trở lại), khai (mở, khơi), quảng (rộng, rộng rãi), suy (sút kém), thuần (ròng, không pha tạp), thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu), thuần (thật, chân thật, chân chất), thuần (dễ bảo, chịu khiến), thuỷ (nước), tư (riêng), trữ (chứa, cất), trường (dài), trọng (nặng, coi nặng, coi là quý), vô (không, không có), xuất (đưa ra, cho ra), yếu (quan trọng).

Trả lời:

Bất (không, chẳng): bất công, bất diệt.

Bí (kín): bí mật, bí danh.

Đa (nhiều): đa dạng, đa tình.

Đề (nâng, nêu ra): đề nghị, đề án.

Gia (thêm vào): gia vị, gia hạn.

Giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo huấn.

Hồi (vể, trở lại): hồi hương, hồi sinh.

BAIVIET.COM

Bình luận Facebook (Yêu cầu gõ có dấu)

Gửi bình luận

Back To Top