Soạn bài – Tổng kết phần văn (tiếp theo trang 148)

Soạn bài Tổng kết phần văn (tiếp theo trang 148) SGK ngữ văn lớp 8 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Tổng kết phần văn (tiếp theo trang 148), sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Tổng kết phần văn (tiếp theo trang 148)

Giải câu 7 – (Trang 148 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài đã học ở lớp 8 theo các mục: tên văn bản, tên tác giả, tên nước, thế kỉ, thể loại, nội dung chủ yếu, nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật.

Chọn học thuộc lòng hai đoạn ở hai văn bản khác nhau, mỗi đoạn khoảng 10 dòng.

Trả lời:

Tên văn bản, tác giảThể loạiTên nước, thời gianNội dung chínhNét nghệ thuật nổi bật
Cô bé bán diêm( An-đéc-xen)Truyện ngắnĐan Mạch, thế kỉ XIXCái chết thương tâm của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa.Xây dựng hình ảnh tương phản, lời kể giản dị, chân thật.
Đánh nhau với cối xay gió (An-đéc-xen)Tiểu thuyếtTây Ban Nha, thế kỉ XVIIĐôn-ki-hô-tê là con người có lý tưởng cao quý, nhưng hành động không thực tế, điên rồ. Xan- chô là người thực tế nhưng thiển cẩn, tầm thường.Nghệ thuật châm biếm hài hước: xây dựng một cặp tính cách đối lập, bổ sung cho nhau.
Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)Truyện ngắnMĩ, thế kỉ XXNghệ thuật chân chính có khả năng hồi sinh con người tuyệt vọng. Ca ngợi tình cảm yêu thương giữa người với người.Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch đảo với các tình huống bất ngờ, hấp dẫn.
Hai cây phong (Ai-ma-tốp)Tiểu thuyếtCư-rơ-gư-xtan, Thế kỉ XXTấm lòng gắn bó tha thiết của con người với cảnh vật quê hương và với hai cây phong. Ca ngợi tình thầy trò tình nghĩa.Nghệ thuật miêu tả tinh tế kết hợp với nhân hóa đã làm cho hình ảnh hai cây phong trở nên sinh động và có tiếng nói riêng.
Đi bộ ngao du (Ru-xô)Tiểu thuyếtPháp, thế kỉ XVIIICa ngợi sự tự do, yêu quý và say mê khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên.Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, có sức thuyết phục.
Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)KịchPháp, thế kỉ XVIIKhắc họa tính ngu dốt, lố lăng của tay trưởng giả học làm sang, gây tiếng cười sảng khoái cho khán giả.Ngôn ngữ kịch sinh động, bộc lộ tích cách ngây thơ hợm mình, tự phụ của ông Giuốc-đanh.

Giải câu 8 – (Trang 148 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Nhắc lại chủ đề của ba văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8. Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu mà mỗi văn bản sử dụng.

Trả lời:

Tên văn bảnChủ đề chínhPhương thức biểu đạt chính
Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000Để bảo vệ môi trường sống cần hạn chế không sử dụng bao bì ni lông.Thuyết minh kết hợp với lập luận.
Ôn dịch, thuốc láThuốc lá có hại và nguy hiểm cho mọi người. Cần phải chống thuốc lá như chống ôn dịch.Thuyết minh kết hợp với lập luận, biểu cảm.
Bài toán dân sốSự phát triển dân số theo kế hoạch hạn chế sự bùng nổ dân số.Lập luận kết hợp với tự sự.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Tổng kết phần văn (tiếp theo trang 148)

Câu 7.

Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài đã học ở lớp 8 theo các mục: tên văn bản, tên tác giả, tên nước, thế kỉ, thể loại, nội dung chủ yếu, nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật.

Chọn học thuộc lòng hai đoạn ở hai văn bản khác nhau, mỗi đoạn khoảng 10 dòng.

Trả lời:

Tên văn bảnTên tác giảTên nướcThế kỉNội dung chủ yếuNghệ thuật nổi bật
Cô bé bán diêmAn-đéc-xenĐan MạchXIXTruyền cho người đọc lòng thương cảm sâu sắc đối với cô bé bất hạnhĐan xen giữa mộng và thực, tình tiết diễn biến hợp lý
Đánh nhau với cối xay gióXec-van-técTây Ban NhaXVI – XVIIĐôn Ki-hô-tê thật nực cười nhưng cơ bản có những phẩm chất đáng quý

Phan-xa có những mặt tốt song cũng bột lộ nhiều điểm đáng chê trách

Nghệ thuật xây dựng nhân vật tương phản tạo nên sự hài hước
Chiếc lá cuối cùngÔ Hen-riXIX – XXTình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổTình tiết hấp dẫn kết cấu tình huống đảo ngược hai lần gây hứng thú cho độc giả
Hay cây phongAi-ma-tốpCư-rư-gư-xtanXXTình yêu quê hương da diêt, sự xúc động bởi hai cây phong gợi tới thầy Đuy-sen người đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho học trò nhỏMiêu tả sinh động bằng ngòi bút hội họa.
Đi bộ ngao duRu-xôPhápXVIIIMuốn ngao du cần đi bộ. Đây là điều kiện cho con người gần với thiên nhiên và biết quý trọng tự doLập luận chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tế cuộc sống
Ông Giuốc-đanh mặc lễ phụcMô-li-ePhápXVIITính cách lố lăng của một tay trưởng giả học làm sangGây tiếng cười sảng khoái cho độc giả

(1) Các em có thể chọn hai đoạn văn sau đây để học thuộc:

Diêm nối nhau chiếu sáng như giữa ban ngày. Chưa bao giờ em thấy bà em to lớn và đẹp lão như thế này. Bà cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ nữa. Họ đã về chầu Thượng đế

Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, nhưng mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà.

Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường, người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì giả rét trong đêm giao thừa.

(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen)

(2) Nên đọc thuộc một đoạn kịch rồi tự biểu diễn, thay đổi giọng để cho thấy tính cách của các nhân vật. Có thể chọn lựa trang 120, ở văn bản “Ông Giuôc-đanh mặc lễ phục”, từ câu:

THỢ PHỤ: Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm.

Đến câu kết thúc.

Câu 8.

Nhắc lại chủ đề của ba văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8. Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu mà mỗi văn bản sử dụng.

Trả lời:

1: Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 nói về tác hại của việc dùng bao bì nilon, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải nilon để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của tất cả mọi người.

2: Ôn dịch, thuốc lá: Nạn hút thuốc lá gặm nhấm sức khỏe con người, gây tác hại nhiều mặt với cuộc sống gia đình và xã hội. Phải có quyết tâm cao, phải có biện pháp triệt để phòng chống thứ ôn dịch nguy hiểm này.

3: Bài toán dân số. Nếu không hạn chế sự gia tăng của dân số thì con người tự làm hại mình. Bởi đất đai không sinh thêm mà con người ngày càng nhiều lên gấp bội cho nên nó sẽ là gánh nặng, đặc biệt đối với những nước chậm phát triển.

– Phương thức biểu đạt của ba văn bản này sử dụng là thuyết minh.

(BAIVIET.COM)