Soạn bài – Tổng kết phần Văn

Soạn bài Tổng kết phần Văn trang 129 – 130 SGK ngữ văn lớp 8 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Tổng kết phần Văn, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Tổng kết phần Văn

Giải câu 1 – Tổng kết phần Văn (Trang 129 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8 theo mẫu sau:

– Văn bản.

– Tác giả.

– Thể loại.

– Giá trị nội dung chủ yếu.

(Gợi ý:

a) Trong mục Thể loại ghi một trong các thể (thể loại) sau:

– Thơ bát cú Đường luật, thơ thuyệt cú Đường luật, thơ thất ngôn, thơ tám chữ, thơ lục bát, thơ năm chữ, thơ tự do,…

– Nghị luận, nghị luận trung đại (chiếu, hịch, cáo,…)

– Kịch.

b) Mục Giá trị nội dung chủ yếu này chỉ dành ghi đối với các văn bản trong các bài 15, 18, 20, 24, 26, 27. Có thể đựa vào phần Kết quả cần đạt và Ghi nhớ trong các bài trên để ghi.)

Trả lời:

Văn bảnTác giảThể loạiGiá trị nội dung chủ yếu
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tácPhan Bội ChâuThất ngôn bát cú đường luậtPhong thái ung dung, khí phách hiên ngang kiên cường của người chí sĩ yêu nước trước cảnh tù đày.
Đập đá ở Côn LônPhan Châu TrinhThất ngôn bát cú đường luậtNgợi ca người anh hùng với tư thế hiên ngang, tấm lòng trung hiếu với đất nước, với sự nghiệp cách mạng của dân tộc.
Muốn làm thằng CuộiTản ĐàThất ngôn bát cú đường luậtThể hiện tâm trạng buồn chán, ngao ngán trước thực tại u tối.
Hai chữ nước nhàTrần Tuấn KhảiSong thất lục bátThể hiện tình yêu nước sâu sắc và nỗi buồn khi đất nước bị giặc xâm lấn
Nhớ rừngThế LữTự doMượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
Ông đồVũ Đình LiênNgũ ngônThể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ” qua đó toát lên niềm thương cảm chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ những giá trị xưa cũ.
Quê hươngTế HanhTự doBức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân. Qua đó ta thấy được tình cảm yêu quê hương của nhà thơ.
Khi con tu húTố HữuLục bátThể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng của người chiến sĩ trong cảnh tù đày.
Tức cảnh Pác BóHồ Chí MinhThất ngôn tứ tuyệtPhong thái ung dung và tình yêu thiên nhiên vô bờ của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.
Ngắm trăngHồ Chí MinhThất ngôn tứ tuyệtTình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm.
Đi đườngHồ Chí MinhThất ngôn tứ tuyệtTừ việc đi đường núi gợi ra chân lí: vượt qua gian lao chồng chất sẽ đi tới thắng lợi vẻ vang.
Chiếu dời đôLí Công UẩnChiếuPhản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập
Hịch tướng sĩTrần Quốc TuấnHịchPhản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù xâm lược.
Nước Đại Việt taNguyễn TrãiCáoMang ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hóa lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, phong tục riêng… kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Bàn luận về phép họcNguyễn ThiếpTấuGiúp ta hiểu mục đích của việc học để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi.
Thuế máuNguyễn Ái QuốcVăn xuôiVạch trần bản chất xảo quyệt của thực dân đã biến những người nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc.

Giải câu 2* – Tổng kết phần Văn (Trang 130 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19. Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới”? Chúng “mới” ở chỗ nào?

Hãy chép lại những câu thơ em thích nhất, cho là hay nhất trong 4 bài thơ kể trên, chọn mỗi bài từ 2 đến 4 câu.

Trả lời:

Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19:

– Cả ba văn bản thơ trong các bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội. Đây là thể thơ điển hình về tính quy phạm trong thơ cổ, với số câu và số chữ được hạn định, quy tắc về luật bằng – trắc, phép đối và cách gieo vần rất chặt chẽ.

– Các bài 18, 1 (Nhớ rừng, Quê hương, Khi con tu hú) có hình thức thể hiện linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn. Tuy nhiên, nó vẫn có những quy ước nhất định về số chữ, cách bắt vần riêng.

– Các bài thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới” vì chúng không tuân theo luật lệ gò bó của thơ cũ, số chữ trong mỗi câu không hạn định trong số lượng nhất định, đặc biệt là sự thể hiện phóng túng về nội dung cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Những câu thơ mà em thích nhất trong những bài thơ nói trên:

– Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

– Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

– Trong hang tối mắt thần khi đã quắc

Là khiến cho mọi vật đều im hơi.

– Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ

– Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Tổng kết phần Văn

Câu 1. Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8 theo mẫu sau:

– Văn bản.

– Tác giả.

– Thể loại.

– Giá trị nội dung chủ yếu

Trả lời:

STT

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội dung chủ yếu

1

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Phan Bội Châu

Thất ngôn bát cú Đường luật.

Phong thái ung dung và khí phách kiên cường của nhà chí sĩ Phan Bội Châu.

2

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh

Thất ngôn bát cú Đường luật.

Khắc hoạ hình tượng người anh hùng cứu nước ngang tàng, khí phách.

3

Muốn làm thằng Cuội

Tản Đà

Thất ngôn bát cú Đường luật.

Thể hiện tâm sự bất hoà của tác giả trước thực tại tầm thường, xấu xa.

4

Hai chữ nước nhà

Trần Tuấn Khải

Song thất lục bát

Thể hiện nổi bật tình cảm mãnh liệt đối với nước nhà.

5

Nhớ rừng

Thế Lữ

Thơ tự do

Thể hiện sự chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, lòng yêu nước thầm kín.

6

Ông đồ

Vũ Đình Liên

Thơ năm chữ

Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả.

7

Quê hương

Giang Nam

Thơ tám chữ

Khắc hoạ hình ảnh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của quê hương.

8

Khi con tu hú

Tố Hữu

Thơ lục bát

Thể hiện khát khao tự do của người chiến sĩ trong hoàn cảnh tù đày.

9

Tức cảnh Pác Bó

Hồ Chí Minh

Thơ thất ngôn tứ tuyệt

Nói lên tinh thần lạc quan, phong thái ung dung tự tại của Bác.

10

Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

Hồ Chí Minh

Thơ chữ Hán, tứ tuyệt Đường luật

Thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác.

11

Đi đường (Tẩu lộ)

Hồ Chí Minh

Thơ chữ Hán, tứ tuyệt Đường luật

Hàm súc, gợi ra tính biểu tượng về đường đời.

12

Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

Nghị luận trung đại

Thể hiện khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, phản ánh ý chí tự cường của dân tộc.

13

Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng sĩ hịch văn)

Trần Quốc Tuấn

Nghị luận trung đại

Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta thể hiện qua lòng căm thù giắc và ý chí quyết thắng kẻ thù.

14

Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)

Nguyễn Trãi

Nghị luận trung đại

Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên bố chủ quyền, tuyên ngôn độc lập.

15

Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

Nghị luận trung đại

Bài văn nêu rõ mục đích, phương pháp học để trở thành người có ích.

16

Thuế máu(trích Bản án chế độ thực dân Pháp)

Nguyễn ái Quốc

Chính luận

Bài văn vạch trần tội ác của thực dân Pháp bằng giọng văn đanh thép, mỉa mai.

Câu 2*. Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19. Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới”? Chúng “mới” ở chỗ nào?

Hãy chép lại những câu thơ em thích nhất, cho là hay nhất trong 4 bài thơ kể trên, chọn mỗi bài từ 2 đến 4 câu.

Trả lời:

– Cả ba văn bản thơ trong các bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Đây là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thơ cổ, với số câu số chữ được hạn định, quy tắc về luật bằng – trắc, phép đối cũng như cách gieo vần rất chặt chẽ.

– Các bài 18, 19 có hình thức thể hiện linh hoạt, phóng khoáng hơn. Tuy vậy, nó vẫn có những quy ước về số chữ, cách bắt vần riêng.

– Các bài thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới” vì chúng không tuân theo luật lệ gò bó của thơ cũ, đặc biệt là sự thể hiện phóng túng về nội dung cảm xúc.

(BAIVIET.COM)