Soạn bài – Tổng kết phần Tập làm văn

Soạn bài Tổng kết phần Tập làm văn trang 169 – 172 SGK ngữ văn lớp 9 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Tổng kết phần Tập làm văn, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Tổng kết phần Tập làm văn

I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS

Đọc phần tổng kết sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.

  1. Văn bản tự sự

– Phương thức biểu đạt:

+ Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa.

+ Mục đích: Biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Bản tin báo chí

+ Bản tường thuật, tường trình

+Tác phẩm lịch sử

+ Tác phẩm văn học nghệ thuật: truyện, tiểu thuyết, kí sự,…

  1. Văn bản miêu tả

– Phương thức biểu đạt:

+ Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng làm cho chúng hiển hiện.

+ Mục đích: giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật.

+ Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự.

  1. Văn bản biểu cảm

– Phương thức biểu đạt:

+ Bày tỏ trực tiếp hoặc gian tiếp tình cảm, cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật.

+ Mục đích: Bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Điện mừng, lời thăm hỏi, chia buồn, văn tế, điếu văn

+ Thư từ biểu hiện tình cảm giữa người với người

+ Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút, bút kí,…

  1. Văn bản thuyết minh

– Phương thức biểu đạt:

+ Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc có hại của sự vật, hiện tượng.

+ Mục đích: giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với chúng.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Bản thuyết minh sản phẩm hàng hoá

+ Lời giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

+ Văn bản trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học tự nhiên và xã hội

  1. Văn bản nghị luận

– Phương thức biểu đạt:

+ Trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận.

+ Mục đích: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Cáo, hịch, chiếu, biểu

+ Xã luận, bình luận, lời kêu gọi

+ Sách lí luận

+ Lời phát biểu trong hội thảo về khoa học xã hội

+ Tranh luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn học

  1. Văn bản điều hành (hành chính – công vụ)

– Phương thức biểu đạt:

+ Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm pháp lí về các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí; hay ngược lại, bày tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ.

+ Mục đích: Đảm bảo các quan hệ bình thường giữa người và người theo quy định pháp luật.

– Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể:

+ Đơn từ

+ Báo cáo

+ Đề nghị

+ Biên bản

+ Tường trình

+ Thông báo

+ Hợp đồng,…

Giải câu 1 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Hãy cho biết sự khác nhau của các kiểu văn bản trên. (Gợi ý: tự sự khác miêu tả như thế nào? Thuyết minh khác tự sự và miêu tả như thế nào? Văn bản biểu cảm khác văn bản thuyết minh ở đâu? Văn bản nghị luận khác văn bản điều hành ở những điểm nào? Hãy nêu các phương thức biểu đạt cơ bản của mỗi kiểu để làm sáng tỏ các câu hỏi trên.)

Trả lời:

Sự khác nhau giữa các văn bản

– Tự sự khác miêu tả:

+ Tự sự là trình bày lại sự việc có nguyên nhân, diễn biến, kết quả để mang một ý nghĩa nào đó

+ Miêu tả là tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng để mọi người có thể dung được sự vật, hiện tượng được nhắc đến.

– Thuyết minh khác tự sự và miêu tả ở chỗ thuyết minh trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kếtquả, tính có ích hoặc có hại của sự vật, hiện tượng để mọi người có kiến thức khách quan về sự vật hay hiện tượng đó.

– Văn bản biểu cảm khác văn bản thuyết minh: Biểu cảm lại bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật.

– Văn bản nghị luận khác văn bản điều hành:

+ Trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận.

+ Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm pháp lí về các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí; hay người lại, bày tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thoả thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ.

Giải câu 2 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau được hay không? Vì sao?

Trả lời:

Mỗi kiểu văn bản phù hợp với mục đích riêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Vì thế, không thể thay thế các kiểu văn bản cho nhau.

Giải câu 3 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 170 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Các phương thức biểu đạt trên có thể được phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Vì sao? Nêu một ví dụ để minh họa.

Trả lời:

– Trong văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau để tạo ra hiệu quả giao tiếp cao nhất. Tùy theo mục đích sử dụng mà các phương thức biểu đạt được kết hợp khác nhau.

– Ví dụ: Trong một câu chuyện, phương thức chủ yếu là tự sự. Tuy nhiên không thể sử dụng mỗi phương thức tự sự xuyên suốt câu chuyện vì như vậy rất nhàm chán. Bên cạnh tự sự, thường có phương thức miêu tả và biểu cảm để câu chuyện trở nên hấp dẫn, chân thực, và sinh động hơn.

Ví dụ: Lão Hạc (Nam Cao), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long),…

Giải câu 4 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Từ phần tổng kết trên, hãy cho biết kiểu văn bản và hình thức thể hiện, thể loại tác phẩm văn học có gì giống và khác nhau.

a) Hãy kể tên các thể loại văn học đã học, ghi lên bảng.

b) Mỗi thể loại ấy đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào?

c) Tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch có khi nào sử dụng yếu tố nghị luận không? Cho ví dụ và cho biết yếu tố nghị luận đó có đặc điểm gì.

Trả lời:

– Kiểu văn bản là cơ sở. Một kiểu văn bản có thể có những hình thức văn bản khác nhau. Kiểu văn bản không đồng nhất với thể loại tác phẩm văn học. Tuy nhiên, mỗi thể loại văn học thường gắn với một kiểu văn bản như là yếu tố cơ sở.

a. Các thể loại văn học đã học: Tự sự, trữ tình, kịch, kí.

b. Phương thức biểu đạt của mỗi thể loại:

– Thể loại tự sự: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh…

– Thể loại trữ tình: biểu cảm, tự sự, miêu tả…

– Thể loại kịch: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận…

– Thể loại kí: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận…

c. Các phương thức biểu đạt khác nhau có thể được kết hợp sử dụng trong một thể loại văn học. Ví dụ: Tự sự (thể loại văn học) có thể sử dụng các phương thức biểu đạt tự sự, thuyết minh, miêu tả, biểu cảm… Văn bản thơ, truyện, kịch có thể sử dụng yếu tố nghị luận.

Giải câu 5 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau như thế nào? Tính nghệ thuật trong tác phẩm văn học tự sự thể hiện ở những điểm nào?

Trả lời:

* Giống: Yếu tố tự sự (kể chuyện) giữ vai trò chủ đạo.

* Khác:

– Kiểu văn bản tự sự làm cơ sở của thể loại văn học tự sự.

– Thể loại văn học tự sự là “môi trường” cho kiểu văn bản xuất hiện, đòi hỏi phải có cốt truyện, đa dạng về loại hình (Truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút…)

– Tính nghệ thuật trong tác phẩm văn học tự sự thể hiện ở : cốt truyện, nhân vật, tình huống…

Giải câu 6 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình giống và khác nhau ở những điểm nào? Nêu đặc điểm của thể loại văn học trữ tình. Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Kiểu văn biểu cảm và thể loại văn học trữ tình:

– Giống: yếu tố cảm xúc, tình cảm giữ vai trò chủ đạo.

– Khác:

+ Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xác về một đối tượng (văn xuôi)

+ Tác phầm trữ tình: đời sống cảm xúc của chủ thể thông qua hình tượng nghệ thuật (thơ).

Đặc điểm của thể loại văn học trữ tình:

– Bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp thông qua nhân vật trữ tình.

– Tác phẩm trữ tình thường ngắn gọn, lời văn tràn đầy tính biểu cảm.

Giải câu 7 – Các kiểu văn bản Ngữ văn THCS đã học (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự không? Cần ở mức độ nào, vì sao?

Trả lời:

Tác phẩm nghị luận có cần yếu tố miêu tả, tự sự, thuyết minh. Sử dụng thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận. Các yếu tố này giúp cho việc triển khai, thuyết phục luận điểm.

II. Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS

Giải câu 1 – Phần Tập làm văn chương trình Ngữ văn THCS (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy nêu ví dụ cho thấy mối quan hệ đó trong chương trình đã học.

Trả lời:

Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ với nhau.

– Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phần Tập làm văn thì mới có khả năng đọc – hiểu tốt và ngược lại.

– Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn là những biểu hiện cụ thể, sinh động của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

– Phần Tập làm văn có rất nhiều dạng bài và đề bài liên quan tới phần Văn. Phần Văn cung cấp kiến thức để viết tốt bài ở phần Tập làm văn.

Ví dụ: Cho một đề bài: Hãy phân tích vẻ đẹp hình ảnh bếp lửa trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

– Để làm tốt được bài này cần đọc – hiểu và cảm nhận tốt về bài thơ.

– Có kiến thức và phương pháp viết bài tốt.

Giải câu 2 – Phần Tập làm văn chương trình Ngữ văn THCS (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Phần Tiếng việt có quan hệ như thế nào với phần Văn và phần Tập làm văn? Nêu ví dụ chứng minh.

Trả lời:

Những nội dung của phần Tiếng Việt có liên quan mật thiết với phần Văn và Tập làm văn.

– Cần nắm chắc những kiến thức và vận dụng được các kĩ năng về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích) cũng như để viết, nói cho tốt.

– Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn hay Tập làm văn chính là những biểu hiện cụ thể, sinh động cho phần kiến thức về từ ngữ, câu, hay nghệ thuật ngôn từ.

Giải câu 3 – Phần Tập làm văn chương trình Ngữ văn THCS (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?

Trả lời:

Các phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh là những phương thức không thể thiếu đối với việc làm văn.

– Rèn luyện kĩ năng làm văn, thực chất cũng là rèn luyện sử dụng miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh trong những tình huống cụ thể.

– Nếu nắm chắc kiến thức về các phương thức biểu đạt và biết vận dụng một cách hợp lí khi làm văn sẽ rất tốt và khả năng viết văn được nâng cao.

III. Các kiểu văn bản trọng tâm

1. Văn bản thuyết minh

Giải câu hỏi – Văn bản thuyết minh (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

a) Văn bản thuyết minh có đích biểu đạt là gì?

b) Muốn làm được văn bản thuyết minh, trước hết cần chuẩn bị những gì?

c) Hãy cho biết các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh.

d) Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

Trả lời:

a. Mục đích biểu đạt: Văn bản thuyết minh đem lại những kiến thức khách quan và thái độ đúng đắn đối với sự vật, hiện tượng được nhắc tới.

b. Muốn làm được văn bản thuyết minh trước hết cần chuẩn bị những kiến thức về thể loại, phương thức biểu đạt và đặc biệt là hiểu biết chính xác và bao trùm toàn bộ sự vật, hiện tượng được thuyết minh.

c. Phương pháp thường dùng: phương pháp chủ đạo là thuyết minh, bên cạnh đó là miêu tả, tự sự, biểu cảm và có thể là nghị luận.

d. Ngôn ngữ văn bản thuyết minh phải chính xác, khách quan, chi tiết và dễ hiểu.

2. Văn bản tự sự

Giải câu hỏi – Văn bản tự sự (trang 171 SGK ngữ văn 9 tập 2)

a) Văn bản tự sự có đích biểu đạt là gì?

b) Nêu các yếu tố tạo thành văn bản tự sự.

c) Vì sao văn bản tự sự thường kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm? Hãy cho biết tác dụng của các yếu tố đó đối với văn bản tự sự.

d) Ngôn ngữ trong văn bản tự sự có đặc điểm gì?

Trả lời:

a. Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.

b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: người tự sự, nhân vật, sự việc (sự kiện) có mối quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa.

c. Trong một văn bản tự sự, phương thức chủ yếu là tự sự. Tuy nhiên không thể sử dụng mỗi phương thức tự sự xuyên suốt câu chuyện vì như vậy rất nhàm chán. Và sự vật, hiện tượng đó không thể hiện lên trước mắt người đọc hay thái độ, tư tưởng, tình cảm cảm không được bộc lộ. Cho nên bên cạnh tự sự, thường có phương thức miêu tả và biểu cảm để câu chuyện trở nên hấp dẫn, chân thực, và sinh động hơn.

d. Ngôn ngữ trong văn bản tự sự: mang tính chân thật, bộc lộ tư tưởng thái độ của tác giả.

3. Văn bản nghị luận

Giải câu hỏi – Văn bản nghị luận (trang 172 SGK ngữ văn 9 tập 2)

a) Văn bản nghị luận có đích biểu đạt là gì?

b) Văn bản nghị luận do các yếu tố nào tạo thành?

c) Nêu yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ và lập luận.

d) Nêu dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

e) Nêu dàn bài chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một bài thơ, đoạn thơ.

Trả lời:

a. Mục đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

b. Yếu tố tạo thành: Văn bản nghị luận trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận.

c. Yêu cầu với luận điểm, luận cứ và lập luận.

– Luận điểm, luận cứ là những ý chính được triển khai từ yêu cầu của đề bài nhằm mục đích làm rõ đề bài ⇒ Liên quan tới yêu cầu của đề bài, chính xác, khách quan, không lạc đề.

– Lập luận cần chặt chẽ, thuyết phục.

d. Dàn bài chung của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

– Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

– Thân bài:

+ Giải thích vấn đề, hiện tượng, tư tưởng, đạo lí được nhắc đến.

+ Hiện trạng vấn đề nghị luận.

+ Nguyên nhân và các khắc phục, giải quyết.

+ Liên hệ bản thân và rút ra bài học.

– Kết bài: Rút ra kết luận hay khẳng định lại vấn đề nghị luận.

e. Dàn bài chung của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạn trích) hoặc về bài thơ, đoạn thơ.

– Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.

– Thân bài:

+ Hoàn cảnh sáng tác

+ Nội dung tác phẩm

+ Phân tích, bàn luận vấn đề nghị luận

+ Nghệ thuật

– Kết bài: khẳng định lại vấn đề nghị luận.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Tổng kết phần Tập làm văn

I. CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HOC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS

Đọc phần tổng kết trang 169, 170 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 2 và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.

Câu 1. Hãy cho biết sự khác nhau của các kiểu văn bản trên. (Gợi ý: tự sự khác miêu tả như thế nào? Thuyết minh khác tự sự và miêu tả như thế nào? Văn bản biểu cảm khác văn bản thuyết minh ở đâu? Văn bản nghị luận khác văn bản điều hành ở những điểm nào? Hãy nêu các phương thức biểu đạt cơ bản của mỗi kiểu để làm sáng tỏ các câu hỏi trên.)

Trả lời:

Các kiểu văn đã cho khác nhau ở hai điểm chính: Phương thức biểu đạt và hình thức thể hiện. Cụ thể:

– Tự sự: trình bày sự việc dưới dạng bản tin, tác phẩm…

– Miêu tả: tái hiện đặc điểm của đối tượng trong các bài văn tả.

– Thuyết minh: Cần trình bày những đối tượng thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan.

– Nghị luận: Bày tỏ quan điểm người viết bằng hình thức các bài cáo, hịch, lời phát biểu hay tranh luận…

– Biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua các thư từ, tác phẩm văn chương.

– Điều hành: Văn bản mang tính chất hành chính – công vụ, dạng đơn từ, báo cáo…

Câu 2. Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau được hay không? Vì sao?

Trả lời:

Mỗi kiểu văn bản phù hợp với mục đích riêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Vì thế, không thể thay thế các kiểu văn bản cho nhau.

Câu 3. Các phương thức biểu đạt trên có thể được phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Vì sao? Nêu một ví dụ để minh họa.

Trả lời:

Trong văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau để tạo ra hiệu quả giao tiếp cao nhất. Sự kết hợp sẽ phát huy được thế mạnh của từng phương thức trong những mục đích, nội dung cụ thể.

Câu 4. Từ phần tổng kết trên, hãy cho biết kiểu văn bản và hình thức thể hiện, thể loại tác phẩm văn học có gì giống và khác nhau.

a) Hãy kể tên các thể loại văn học đã học, ghi lên bảng.

b) Mỗi thể loại ấy đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào?

c) Tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch có khi nào sử dụng yếu tố nghị luận không? Cho ví dụ và cho biết yếu tố nghị luận đó có đặc điểm gì.

Trả lời:

a. Các thể loại văn học đã học: thơ, truyện dài, kí, tiểu thuyết chương hồi, truyện ngắn, ca dao, dân ca, câu đố, phóng sự,…

b. Mỗi thể loại riêng có một phương thức biểu đạt nhất định, phù hợp với đặc điểm.

Ví dụ:

– Truyện ngắn có phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự (kể lại các sự việc)…

– Thơ có phương thức chủ yếu là biểu cảm.

c. Trong các tác phầm như thơ, truyện, kịch có thể sử dụng yếu tố nghị luận. Yếu tố nghị luận là yếu tố phụ, làm cho đoạn văn, thơ thêm tính triết lí.

Ví dụ: Trong đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán, Nguyễn Du đã vận dụng phương thức nghị luận qua lời lập luận gỡ tội của Hoạn Thư: Là đàn bà nên ghen tuông là chuyện bình thường; Hoạn Thư từng tha khi Kiều trốn khỏi gác; đều là nạn nhân chế độ đa thê => Lập luận chặt chẽ, logic, khiến Kiều không thể xử phạt.

Câu 5. Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau như thế nào? Tính nghệ thuật trong tác phẩm văn học tự sự thể hiện ở những điểm nào?

Trả lời:

Không thể đồng nhất giữa kiểu văn tự sự với thể loại văn học tự sự. Trong thể loại văn học tự sự, yếu tố tự sự (kể chuyện) giữ vai trò chủ đạo.

Câu 6. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình giống và khác nhau ở những điểm nào? Nêu đặc điểm của thể loại văn học trữ tình. Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình là khác nhau nhưng trong thể loại văn học trữ tình, yếu tố biểu cảm (bộc lộ tình cảm, cảm xúc) giữ vai trò chủ đạo.

Câu 7. Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự không? Cần ở mức độ nào, vì sao?

Trả lời:

Các tác phẩm nghị luận vẫn cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự. Tuy nhiên, các yếu tố đó chỉ là các yếu tố phụ, có tác dụng giúp cho tác phẩm nghị luận sinh động, thuyết phục hơn.

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS

Câu 1. Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy nêu ví dụ cho thấy mối quan hệ đó trong chương trình đã học.

Trả lời:

Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phần Tập làm văn sẽ giúp cho quá trình đọc – hiểu tốt, dễ dàng hơn và ngược lại.

Câu 2. Phần Tiếng việt có quan hệ như thế nào với phần Văn và phần Tập làm văn? Nêu ví dụ chứng minh.

Trả lời:

Nắm được những nội dung của phần Tiếng Việt có thể vận dụng được các kĩ năng về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích) cũng như để viết và tránh các lỗi câu khi viết tập làm văn.

Câu 3. Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?

Trả lời:

Ý nghĩa các phương thức biểu đạt:

– Phương thức miêu tả, tự sự giúp làm các bài văn sinh động, hấp dẫn.

– Yếu tố nghị luận, thuyết minh : giúp bài văn logic, tạo sức thuyết phục.

– Biểu cảm : tạo cảm xúc sâu sắc, chân thực hơn khi làm văn.

III. CÁC KIỂU VĂN BẢN TRỌNG TÂM

1. Văn bản thuyết minh

a) Văn bản thuyết minh có đích biểu đạt là gì?

b) Muốn làm được văn bản thuyết minh, trước hết cần chuẩn bị những gì?

c) Hãy cho biết các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh.

d) Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

Trả lời:

a)  Văn bản thuyết minh có mục đích biểu đạt là trình bày đúng khách quan các đặc điểm tiêu biểu của đối tượng.

b)  Muốn làm được văn bản thuyết minh trước hết phải cần chuẩn bị quan sát tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đôi tượng, tìm cách trình bày theo thứ tự thích hợp sao cho người đọc dễ hiểu.

c)  Các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh là: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại…

d)  Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động.

2. Văn bản tự sự

a) Văn bản tự sự có đích biểu đạt là gì?

b) Nêu các yếu tố tạo thành văn bản tự sự.

c) Vì sao văn bản tự sự thường kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm? Hãy cho biết tác dụng của các yếu tố đó đối với văn bản tự sự.

d) Ngôn ngữ trong văn bản tự sự có đặc điểm gì?

Trả lời:

a)  Văn bản tự sự có mục đích biểu đạt là kể một câu chuyện theo một trình tự nào đó.

b)  Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự là sự việc, nhân vật, tình huống, hành động, lời kể, kết cục.

c)  Văn bản tự sự thường sử dụng kết hợp các yếu tôố miêu tả, nghị luận và biểu cảm nhằm mục đích làm cho câu chuyện sinh động và hấp dẫn hơn.

d)  Ngôn ngữ trong văn bản tự sự thường sử dụng nhiều từ chỉ hành động, từ giới thiệu, từ chỉ thời gian, không gian và tính từ để người đọc hình dung được đối tượng nhân vật, sự việc một cách sinh động.

3. Văn bản nghị luận

a) Văn bản nghị luận có đích biểu đạt là gì?

b) Văn bản nghị luận do các yếu tố nào tạo thành?

c) Nêu yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ và lập luận.

d) Nêu dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

e) Nêu dàn bài chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một bài thơ, đoạn thơ.

Trả lời:

a) Mục đích biểu đạt của văn nghị luận là nhằm xác lập cho người đọc, người nghe, một tư tưông, quan điểm nào đó nhằm thuyết phục họ tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

b) Văn bản nghị luận do các yếu tố: luận điểm, luận cứ và lập luận tạo thành.

c) Các luận điểm, luận cứ phải rõ ràng, có lí lẽ, dẩn chứng thuyết phục, lập luận cần chặt chẽ.

d) Dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng đạo lí.

– Mở bài: giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.

– Thân bài:

+ Giải thích chứng minh tư tưởng, đạo lí đang được bàn đến.

+ Đánh giá, nhận xét tư tưởng, đạo lí đó trong bổì cảnh cuộc sống riêng, chung.

– Kết bài: tổng kết, nêu nhận thức mới, đưa ra lời khuyên.

e)  Dàn bài chung của bài nghị luận tác phẩm văn học

+ Mở bài: giới thiệu nhân vật được phân tích và nêu ý kiến đánh giá.

+ Thân bài: phân tích chứng minh các luận điểm về nhâií vật bằng những luận cứ cụ thể, chính xác và sinh động trong tác phẩm.

+ Kết bài: khái quát, khẳng định các luận điểm, rút ra bài học, ý nghĩa từ nhân vật được nghị luận.

(BAIVIET.COM)