Soạn bài – Tóm tắt văn bản thuyết minh

Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trang 69 – 73 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Tóm tắt văn bản thuyết minh

I. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh

– Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn, nhằm giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh hoặc về văn bản đó.

– Để thực hiện được những mục đích nêu trên, văn bản tóm tắt cần ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung của văn bản gốc.

II. Cách tóm tắt văn bản thuyết minh

Giải câu 1 (Trang 69 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Đọc và tóm tắt văn bản sau: “Nhà sàn” trong SGK.

Gợi ý:

a) Trước hết hãy đọc kĩ văn bản và xác định:

– Văn bản Nhà sàn thuyết minh về đối tượng nào?
– Đại ý của văn bản là gì?

b) Có thể chia văn bản trên thành mấy đoạn, ý chính của mỗi đoạn là gì?

c) Viết tóm tắt văn bản Nhà sàn với độ dài khoảng 10 câu.

Trả lời:

a) Văn bản Nhà sàn thuyết minh về một ngôi nhà sàn, một công trình xây dựng gần gũi, quen thuộc của bộ phận khá lớn người miền núi nước ta và một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á.

Nội dung của văn bản: thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc và những tiện ích của ngôi nhà sàn.

b) Văn bản có bố cục ba phần:

– Mở bài (từ đầu đến “… văn hoá cộng đồng.”). Định nghĩa và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn.

– Thân bài (từ “Toàn bộ nhà sàn … ” đến “… bao giờ cũng phải là nhà sàn”). Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.

– Kết bài (còn lại): đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

c) Văn bản Nhà sàn có thể tóm tắt như sau:

Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang … được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh … Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

Giải câu 2 (Trang 70 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Anh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh.

Trả lời:

Các bước tóm tắt một văn bản thuyết minh

– Xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt.

– Đọc kĩ văn bản gốc để tìm dữ liệu, có thể gạch dưới những ý quan trọng, lướt qua những tư liệu, số liệu không quan trọng.

– Diễn đạt nội dung tóm tắt thành câu, đoạn và bài đáp ứng yêu cầu của văn bản.

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 71 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Đọc phần Tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô (Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

b) Tìm bố cục của văn bản.

c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

Trả lời:

a) Đối tượng thuyết minh của văn bản phần Tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô gồm: tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư.

b) Bố cục của văn bản chia thành hai đoạn:

– Đoạn 1 (từ đầu đến “… M.Si-ki (1867 – 1902)”): Tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô.

– Đoạn 2 (còn lại): Thuyết minh về đặc điểm của thơ hai-cư.

c) Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất, thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh để khơi gợi cảm xúc, suy tư. Về ngôn ngữ, hai-cư không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 71 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và Hồn thơ Hà Nội” trong SGK và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

Trả lời:

a) Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội – đền Ngọc Sơn.

So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, văn bản này vừa khác ở đối tượng (một thắng cảnh), vừa khác ở nội dung (tập trung vào những đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào đối với di sản văn hoá của dân tộc).

b) Đoạn văn tóm tắt cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên có thể viết như sau:

Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Tóm tắt văn bản thuyết minh

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

II. CÁCH TÓM TẮT MỘT VĂN BẢN THUYẾT MINH

Câu 1. Đọc văn bản “Nhà sàn” (SGK) và thực hiện các bước tóm tắt.

a) Trước hết hãy đọc kĩ văn bản và xác định:

– Văn bản Nhà sàn thuyết minh về đối tượng nào?
– Đại ý của văn bản là gì?

b) Có thể chia văn bản trên thành mấy đoạn, ý chính của mỗi đoạn là gì?

c) Viết tóm tắt văn bản Nhà sàn với độ dài khoảng 10 câu.

Trả lời:

a) Văn bản thuyết minh về ngôi nhà sàn với các đặc trưng nổi bật của nó: kiến trúc, kết cấu, chất liệu, mục đích sử dụng, giá trị.

b) Văn bản có bố cục ba phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến “văn hóa cộng đồng”): Khái niệm nhà sàn và mục đích sử dụng của nó.

+ Phần 2 (tiếp theo đến “bao giờ cũng phải là nhà sàn”): Cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.

+ Phần 3 (đoạn còn lại): khẳng định về tính thẩm mỹ và giá trị văn hóa, tinh thần của nhà sàn.

c) Tóm tắt:

Nhà sàn là kiểu kiến trúc đặc biệt phổ biến ở miền núi Việt Nam và các nước Đông Nam Á, xuất hiện vào khoảng đầu thời đại Đá mới. Nhà sàn có mái che, dùng vào nhiều mục đích khác nhau: để ở, để hội họp, tổ chức sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Nhà sàn có kết cấu gồm ba khoang: khoang lớn dùng để ở, ở giữa thường có bệ đất vuông rộng để đặt bếp đun và sưởi ấm, hai khoang còn lại là “tắng quản” – dùng để tiếp khách, dành cho khách ở và “tắng chan” là nơi để rửa chân tay, chuẩn bị vật dụng đun nước, nấu ăn. Nhà sàn được làm từ khác vật liệu tự nhiên như gianh, tre, nứa, gỗ,…Kiểu thiết kế của nhà sàn rất phù hợp với những nơi có địa hình phức tạp, giúp tránh thú dữ và các loại côn trùng, bò sát có nọc độc. Nhà sàn đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng cho các dân tộc miền núi Việt Nam, trở thành điểm hẹn hấp dẫn cho khách du lịch trong nước và cả thế giới.

Câu 2. Anh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh.

Trả lời:

Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh, cần:

+ Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt,

+ Đọc kĩ văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh

+ Tìm bố cục của văn bản, từ đó viết tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt.

+ Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.

III. LUYỆN TẬP

Bài 1. Đọc phần Tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô (Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

b) Tìm bố cục của văn bản.

c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

Trả lời:

a) Đối tượng thuyết minh của văn bản:

+ Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ba-sô.

+ Những đặc điểm của thể thơ Hai-cư.

b) Văn bản có bố cục phần tương ứng với hai đối tượng thuyết minh ở câu a

+ Đoạn 1 (từ đầu đến “M.Si-ki (1876-1902)…): Khái lược tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ba-sô.

+ Đoạn 2 (đoạn còn lại): đặc điểm thê thơ Hai-cư.

c) Tóm tắt:

Ba-sô sinh ra U-ê-nô, xứ I-ga (nay là tỉnh Mi-ê), ông là nhà thơ hàng đầu của Nhật Bản. Ba-sô sinh ra trong một gia đình võ sĩ cấp thấp. Ba-sô để lại rất nhiều tác phẩm đặc sắc như: Du kí “Phơi thân đồng nội”, “Đoản văn trong đãy”, “Cánh đồng hoang”, “Áo tơi cho khỉ”, nổi tiếng nhất là “Lối lên miền Ô-ku”,… Ba-sô đặc biệt ưa thích thể thơ hai-cư, thể thơ này cũng được nhiều nhà thơ khác ở Nhật Bản ưa chuộng trong sáng tác của mình. Thơ Hai-cư có số từ rất ít. Mỗi bài thơ đều được hình thành trên một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh để khơi gợi xúc cảm của con người. Thơ Hai-cư ưa chuộng chấm phá chứ không miêu tả cụ thể, thấm đẫm tinh thần Thiền tong và tinh thần văn hóa phương Đông. Thơ Hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

Bài 2. Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và Hồn thơ Hà Nội” trong SGK và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

Trả lời:

a) Văn bản thuyết minh về thắng cảnh của Hà Nội là đền Ngọc Sơn với những giá trị văn hóa tinh thần của nó.

Văn bản này thuyết minh về thắng cảnh, nội dung thuyết minh cũng có điểm khác: tập trung vào vẻ đẹp về kiến trúc và tính chất nên thơ, đẫm chất nghệ thuật của đền Ngọc Sơn qua đó thể hiện tình yêu, niềm trân trọng tự hào của con người đối với thắng cảnh này.

b) Tóm tắt:

Tháp Bút – Đài Nghiên là một biểu tượng của trí tuệ văn hóa dân tộc. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bụi, mang hình dáng ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ son “tả thanh thiên” – viết lên trời xanh. Lối đi cạnh Tháp Bút dẫn tới Đài Nghiên. Đài Nghiên có hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá đặt trên đầu ba chú ếch với ý nghĩa răn dạy con người về tầm quan trọng của học hành, tri thức.

(BAIVIET.COM)