Soạn bài – Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh trang 114 – 118 SGK ngữ văn lớp 8 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Giải câu hỏi – Văn bản thuyết minh trong đời sống con người (Trang 114, 115, 116 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi.

a)

CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH

Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng.

Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy..

Dân Bình Định có câu ca dao:

Dừa xanh sừng sững giữa trời

Đem thân mình hiến cho đời thủy chung.

Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,…

(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)

b)

TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?

Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

c)

HUẾ

Huế là một trong những trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh hùng.

Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.

Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,…

Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mượt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.

Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.

Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.

Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

Câu hỏi:

– Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

– Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?

– Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

Trả lời:

+ Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định.

+ Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

+ Văn bản (c ) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế.

– Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo chí, các trang mạng…

– Một số văn bản cùng loại:

+ Một thức quà của lúa non – Cốm.

+ Nhã nhạc cung đình Huế.

+ Ôn dịch, thuốc lá.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Giải câu hỏi – Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh (Trang 116, 117 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Trao đổi nhóm theo các câu hỏi sau:

a) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?

b) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

c) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

d) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?

Trả lời:

a) Các văn bản trên không thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) được, bởi vì:

+ Chúng không nhằm mục đích kể lại sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật.

+ Không xây dựng hình tượng nghệ thuật mà cung cấp đặc điểm, thông tin của sự vật.

b) Các văn bản trên cung cấp kiến thức, thông tin về sự vật, hiện tượng khách quan và khoa học nên được xếp thành một loại riêng.

c) Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

d) Ngôn ngữ của các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học: khách quan, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

II. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 117, 118 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

a)

KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN

(1833 – 1835)

Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […]

Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

(Lịch sử 7)

b)

CON GIUN ĐẤT

Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2.500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong lòng đất.

Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.

Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phát triển xử lí rác, làm sạch môi trường.

Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

(Theo Bách Khoa tri thức thế kỉ XXI)

Trả lời:

– Văn bản “Khởi nghĩa Nông Văn Vân” là văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc thông tin về lịch sử.

– Văn bản “Con giun đất” là văn bản thuyết minh vì cung cấp thông tin về khoa học tự nhiên.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 118 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?

Trả lời:

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 118 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Các văn bản khác nhau như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

Trả lời:

Các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm cần tới yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Đọc các văn bản trong SGK và trả lời câu hỏi:

– Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

– Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?

– Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

Trả lời:

– Văn bản Cây dừa Binh Định thuyết minh, trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định gắn bó với người dân Bình Định.

– Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục? thuyết minh, giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

– Văn bản Huế giới thiệu trình bày Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biếu riêng của Huế.

Em thường gặp các loại văn bản đó ở sách, báo có thể kể đến:

Nếp Rồng quê tôi của Võ Văn Trực.

Khoai lang của Vũ Bằng.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Trao đổi nhóm theo các câu hỏi sau:

a) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?

b) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

c) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

d) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?

Trả lời:

a) Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biếu cảm).

Vì các văn bản này không trình bày sự việc, diễn biến nhân vật như tự sự, không trình bày chi tiết cụ thế cho người đọc cảm nhận được sự vật, con người như miêu tả và cũng không trình bày ý kiến, luận điếm như nghị luận.

b) Các văn bản trên có chung đặc điểm là trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

c)  Văn bản thuyết minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật giúp con người có được hiểu biết về sự vật một cách đầy đủ, đúng đắn. Văn bản thuyết minh không thể hư cấu, tưởng tượng hay bịa đặt mà phải phu hợp thực tế và khách quan.

d) Tuy không đòi hỏi người viết phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình nhưng văn bản thuyết minh vẫn yêu cầu người viết có cảm xúc biết gây hứng thú cho người đọc.

II. Soạn phần Luyện tập bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh (trang 117, 118 SGK Ngữ Văn lớp 8 tập 1)

Bài 1. Đọc các văn bản trong SGK và cho biết đó có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

Trả lời:

Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) Con giun đất là văn bản thuyết minh. Văn bản thứ nhất cung cấp kiến thức lịch sử. Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

Bài 2. Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?

Trả lời:

Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại nhật dụng. Đây là một bài văn nghị luận đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. Trong bài, đã sử dụng yếu tố thuyết minh nhằm nói rõ tác hại của bao bì ni-lông, làm cho đề nghị của mình có sức thuyết phục cao.

Bài 3. Các văn bản khác nhau như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

Trả lời:

Thuyết minh là yếu tố cần có cho tất cả các loại văn bản. Vì yếu tố thuyết minh góp phần làm sáng rõ nội dung văn bản, giúp cho nội dung trình bày mang tính chính xác, khoa học cao.

BAIVIET.COM