Soạn bài – Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Soạn bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản trang 194 – 196 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản.

I. Dùng Kiểu Bị Động

Giải câu 1 – Dùng Kiểu Bị Động (Trang 194 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu ca, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiêu. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Xác định câu bị động trong đoạn trích.

b) Chuyển câu bị động sang câu chủ động có nghĩa cơ bản tương đương.

c) Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý ở đoạn văn đã có sự thay thế đó.

Trả lời:

a) Câu bị động trong đoạn trích: Hắn chưa được người đàn bà nào yêu cả.

b) Chuyển câu bị động thành chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

c) Khi thay câu chủ động thành câu bị động không sai về mặt ngữ pháp nhưng câu không có sự nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu trước. Trong câu trước, từ hắn được chọn làm đề tài, nên câu sau phải dùng từ hắn làm đề tài; do vậy, phải dùng câu bị động trong trường hợp trên.

Giải câu 2 – Dùng Kiểu Bị Động (Trang 194 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Xác định câu bị động trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản.

Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trả lời:

Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay “đàn bà”.

Tác dụng: Việc dùng câu bị động trong đoạn văn đã cho là: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”.

Giải câu 3 – Dùng Kiểu Bị Động (Trang 194 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Giải thích tác dụng của câu bị động đó.

Trả lời:

Nam Cao (1915 – 1951), là một trong những số nhà văn lớn nhất của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông đã vượt qua những khắc nghiệt của thời gian, càng thử thách lại càng ngời sáng. Xuất hiện trên văn đàn khi trào lưu hiện thực xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu xuất sắc, nhưng không vì thế mà sáng tác của ông hòa tan vào dòng chảy chung ấy. Ý thức được tầm quan trọng trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn, Nam Cao đã tìm được hướng đi riêng cho mình “Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những gì chưa có” (Đời thừa) và ông đã thành công. Trong đó, Chí Phèo trở thành một kiệt tác trong sáng tác của Nam cao nói riêng và của văn học hiện đai nói chung.

Câu bị động: Ý thức được tầm quan trọng trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn.

Tác dụng: Nhấn mạnh quan điểm nghệ thuật đặc sắc của Nam Cao.

II. Dùng Kiểu Câu Có Khởi Ngữ

Giải câu 1 – Dùng Kiểu Câu Có Khởi Ngữ (Trang 194 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

Phải cho hắn ăn thứ gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà… Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo. Hành thì nhà thị may lại còn. Thị nấu bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Xác định khởi ngữ và những câu có khởi ngữ.

b) So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,…) của kiểu câu có khởi ngữ với kiểu câu không có khởi ngữ.

Trả lời:

a) Trong đoạn văn trên, câu có chứa thành phần khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

Khởi ngữ: hành.

b) Câu có chứa khởi ngữ có liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo). Hơn thế, do câu trước đã hàm ý nói về cháo hành và câu kế tiếp nói về gạo thì việc bắt đầu câu này bằng một khởi ngữ (hành) sẽ làm cho mạch văn trôi chảy hơn.

Giải câu 2 – Dùng Kiểu Câu Có Khởi Ngữ (Trang 195 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Lựa chọn câu văn thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn văn sau:

Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kén. […]

(Theo Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

A – Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

B – Mắt tôi được các anh lái xe bảo là: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

C – Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

D – Mắt tôi theo lời các anh lái xe là có cái nhìn xa xăm.

Trả lời:

Chọn câu C: Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.

Giải câu 3 – Dùng Kiểu Câu Có Khởi Ngữ (Trang 195 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Xác đinh khởi ngữ trong mỗi đoạn trích sau và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về các mặt:

– Vị trí của khởi ngữ trong câu.

– Dấu hiệu về quãng ngắt (dấu phẩy) hoặc hư từ sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ đối với việc thể hiện đề tài của câu, đối với sự liên kết ý với câu đi trước sự nhấn mạnh ý, sự đối lập ý,…

a) Tôi mong đồng bào ai cũng tập thế đục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục)

b) Chỗ đứng chính của vân nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn–xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.

(Nguyễn Đình Thi, Tuyển tập, tập III, NXB Văn học, Hà Nội, 1997)

Trả lời:

a)

– Khởi ngữ: Tự tôi.

– Vị trí: Đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ.

– Có ngắt quãng (dấu phẩy), sau khởi ngữ.

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.

b)

– Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

– Vị trí: đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

– Có ngắt quãng (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng: Nêu lên một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện những thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

III. Dùng Kiểu Câu Có Trạng Ngữ Chỉ Tình Huống 

Giải câu 1 – Dùng Kiểu Câu Có Trạng Ngữ Chỉ Tình Huống  (Trang 195 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Đọc đoạn trích sau, chú ý các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi.

Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười. Bà tưởng cháu bà nói đùa.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?

b) Nó có cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, là cụm động từ, cụm tính từ)?

c) Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước và sau khi chuyển.

Trả lời:

a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

b) Phần in đậm có cấu tạo là một cụm động từ.

c) Có thể chuyển phần in đậm thành: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ. Hai vị ngữ đó cùng có cậu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết câu theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp rõ ràng hơn với câu trước đó.

Giải câu 2 – Dùng Kiểu Câu Có Trạng Ngữ Chỉ Tình Huống  (Trang 196 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong số các kiểu câu nêu ở dưới? Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

– Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

[…]

– Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.

(Theo Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

A – Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B – Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lòi:

C – Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D – Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

Trả lời:

Lựa chọn đáp án C (Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời). Bởi câu vừa đúng về ý, vừa liên kết chặt chẽ lại mềm mại và uyển chuyển.

Giải câu 3 – Dùng Kiểu Câu Có Trạng Ngữ Chỉ Tình Huống  (Trang 196 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏii thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:

– Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

a) Xác định trạng ngữ chỉ tình huống.

b) Nêu tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu trong câu (thể hiện ở trạng ngữ) và thông tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu).

Trả lời:

a) Trạng ngữ tình huống trong câu đầu của đoạn văn trên: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.

b) Câu văn có chứa trạng ngữ nêu trên là câu đầu của văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải để liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.

IV. Tổng Kết Về Việc Sử Dụng Ba Kiểu Câu Trong Văn Bản

Giải câu 1 – Tổng Kết Về Việc Sử Dụng Ba Kiểu Câu Trong Văn Bản (Trang 196 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống chiếm vị trí nào trong những kiểu câu chứa chúng?

Trả lời:

Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.

Giải câu 2 – Tổng Kết Về Việc Sử Dụng Ba Kiểu Câu Trong Văn Bản (Trang 196 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Qua các ngữ liệu đã phân tích trong bài, hãy chứng minh rằng thành phần chủ ngữ của câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện thông tin đã biết từ văn bản (từ những câu đi trước) hoặc thông tin dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết.

Trả lời:

Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.

Giải câu 3 – Tổng Kết Về Việc Sử Dụng Ba Kiểu Câu Trong Văn Bản (Trang 196 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Phân tích để khẳng định tác dụng liên kết ý trong văn bản của các thành phần kể trên và của các kiểu câu chứa chúng.

Trả lời:

Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

I. Dùng Kiểu Bị Động

Câu 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì. Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu ca, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiêu. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Xác định câu bị động trong đoạn trích.

b) Chuyển câu bị động sang câu chủ động có nghĩa cơ bản tương đương.

c) Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý ở đoạn văn đã có sự thay thế đó.

Trả lời:

a) Câu bị động: “Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.”

b) Chuyển sang câu chủ động: “Không, chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của Thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều”.

c) Nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý, làm cho đoạn văn chuyển đề tài

Câu 2. Xác định câu bị động trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản.

Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trả lời:

– Câu bị động: “Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi tay một người đàn bà”

– Nhận xét: Câu này tạo sự liên kế với câu đứng trước, đồng thời để tiếp tục triển khai đề tài.

Câu 3. Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Giải thích tác dụng của câu bị động đó.

Trả lời:

“Tốt nghiệp thành chung, Nam Cao được người bác họ đưa vào Nam sinh sống. Vì sức khoẻ, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học và viết văn”

Nhận xét : Câu bị động “ Nam Cao được một người bác họ đưa vào Nam sinh sống”. Câu này nhấn mạnh bước ngoặt của cuộc đời Nam Cao.

II. Dùng Kiểu Câu Có Khởi Ngữ

Câu 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

Phải cho hắn ăn thứ gì mới được. Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà… Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo. Hành thì nhà thị may lại còn. Thị nấu bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Xác định khởi ngữ và những câu có khởi ngữ.

b) So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,…) của kiểu câu có khởi ngữ với kiểu câu không có khởi ngữ.

Trả lời:

a) Câu có khởi ngữ “ Hành thì may nhà thị còn”, khởi ngữ là: “hành”

– Đặc điểm:

+Khởi ngữ luôn đứng ở đầu câu

+Khởi ngữ tách biệt các phần còn lại của câu bằng từ thì hoặc từ là hoặc dấu phẩy.

b) Tác dụng: Câu có khởi ngữ giữ liên kết chặt chẽ.

Câu 2. Lựa chọn câu văn thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn văn sau:

Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kén. […]

(Theo Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

A – Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

B – Mắt tôi được các anh lái xe bảo là: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

C – Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

D – Mắt tôi theo lời các anh lái xe là có cái nhìn xa xăm.

Trả lời:

– Chọn phương án C: mắt

Vì các câu trên đều nói về tôi: Tóc, Cổ thì đến câu này Mắt đứng ở đầu câu.

Câu 3. Xác đinh khởi ngữ trong mỗi đoạn trích sau và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về các mặt:

– Vị trí của khởi ngữ trong câu.

– Dấu hiệu về quãng ngắt (dấu phẩy) hoặc hư từ sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ đối với việc thể hiện đề tài của câu, đối với sự liên kết ý với câu đi trước sự nhấn mạnh ý, sự đối lập ý,…

a) Tôi mong đồng bào ai cũng tập thế đục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục)

b) Chỗ đứng chính của vân nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn–xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.

(Nguyễn Đình Thi, Tuyển tập, tập III, NXB Văn học, Hà Nội, 1997)

Trả lời:

a) Câu có khởi ngữ:

Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

+ Vị trí: Đứng ở đầu câu,trước chủ ngữ, có quãng ngắt.

+ Tác dụng: Nêu đề tài có quan hệ liên tưởng.

b) Câu có khởi ngữ: Cảm giác,tình tự, đời sống cảm xúc

+ Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ, có quãng ngắt sau khởi ngữ

+ Tác dụng:Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn ý đẹp xấu.

III. Dùng Kiểu Câu Có Trạng Ngữ Chỉ Tình Huống 

Câu 1. Đọc đoạn trích sau, chú ý các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi.

Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười. Bà tưởng cháu bà nói đùa.

(Nam Cao, Chí Phèo)

a) Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?

b) Nó có cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, là cụm động từ, cụm tính từ)?

c) Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước và sau khi chuyển.

Trả lời:

a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu

b) Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ

c) Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười

=> Nhận xét: Sau khi chuyển câu có 2 vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là cụm động từ, cùng biểu hiện hành động của một chủ thể là bà già kia, nhưng viết theo kiểu câu có 1 cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

Câu 2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong số các kiểu câu nêu ở dưới? Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

– Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

[…]

– Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.

(Theo Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

A – Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B – Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lòi:

C – Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D – Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

Trả lời:

Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu có phương án C – Kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

Câu 3. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏii thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:

– Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

a) Xác định trạng ngữ chỉ tình huống.

b) Nêu tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu trong câu (thể hiện ở trạng ngữ) và thông tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu).

Trả lời:

a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc.

IV. Tổng Kết Về Việc Sử Dụng Ba Kiểu Câu Trong Văn Bản

Câu 1. Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống chiếm vị trí nào trong những kiểu câu chứa chúng?

Trả lời:

Các thành phần đó thường chiếm vị trí đầu trong câu.

Câu 2. Qua các ngữ liệu đã phân tích trong bài, hãy chứng minh rằng thành phần chủ ngữ của câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện thông tin đã biết từ văn bản (từ những câu đi trước) hoặc thông tin dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết.

Trả lời:

Các thành phần trên thường thể hiện một thông tin đã biết từ câu (hoặc những câu) đi trước, hay một thông tin dễ dàng liên tưởng từ những câu đi trước. Chứng minh bằng cách phân tích một ví dụ cụ thể từ những bài tập đã làm. Ví dụ: ở đoạn trích (b), bài tập 1, phần II, khởi ngữ “Còn đôi mắt” là thành phần thể hiện thông tin có quan hệ liên tưởng với hai bím tóc, cái cổ đã nói ở câu đi trước.

Câu 3. Phân tích để khẳng định tác dụng liên kết ý trong văn bản của các thành phần kể trên và của các kiểu câu chứa chúng.

Trả lời:

Nhờ tác dụng thể hiện thông tin đã biết (lặp lại ý, hoặc ý liên tưởng, đối lập ý) mà cả ba thành phần kể trên đều có tác dụng liên kết câu chứa chúng với những câu đi trước trong đoạn vãn.

(BAIVIET.COM)