Soạn bài – Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm trang 129 – 131 SGK ngữ văn lớp 12 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. Tạo Nhịp Điệu Và Âm Huởng Cho Câu

Giải câu 1 – Tạo Nhịp Điệu Và Âm Huởng Cho Câu (trang 129 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với các phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) nhằm tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho một lời tuyên ngôn trong ví dụ sau:
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(Hỗ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Chú ý đến:

– Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài;

– Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp;

– Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp.

Trả Lời:

– Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài:

+ Hai vế đầu nhịp điệu trải dài → phù hợp với việc biểu hiện các cuộc đấu tranh trường kì của dân tộc.

+ Vế sau ngắn, nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, phù hợp với nội dung khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc.

– Câu đầu, các vế kết thúc bằng thanh bằng (nay, do), do là âm tiết mở. Câu sau kết thúc bằng âm tiết mang thanh trắc (lập), đây là âm tiết đóng.

– Đoạn văn còn sử dụng phép điệp từ ngữ và điệp cú pháp, phối hợp với nhau để tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn

Giải câu 2 – Tạo Nhịp Điệu Và Âm Huởng Cho Câu (trang 129 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu (có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết cấu cú pháp) trong việc tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước (trích) sau đây (chú ý vần, sự ngắt nhịp và đối xứng):

Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

Trả Lời:

Tác dụng của âm thanh, nhịp điệu trong việc tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước:

– Phối hợp phép điệp và phép đối.

+ Điệp từ ngữ, điệp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu. Trong câu đầu, nhịp được lặp lại là 4 – 2 – 4 – 2.

+ Đối, đối xứng về từ ngữ, đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp. Ví dụ: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm.

– Câu văn xuôi nhưng có vần ở nhiều chỗ. Câu 3 điệp vần ung.

– Phối hợp giữa các câu nhịp ngắn, nhịp dài (câu 1, câu 3, câu 4 và câu 2, câu 5) → âm hưởng câu văn khi khoan thai, khi dồn dập, mạnh mẽ.

Giải câu 3 – Tạo Nhịp Điệu Và Âm Huởng Cho Câu (trang 130 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn văn sau thích hợp với việc khẳng định, ngợi ca sức mạnh, ý chí kiên cường của cây tre, hình ảnh tượng trưng cho con người Việt Nam. Hãy phân tích để làm sáng tỏ điều đó.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo hệ con người. Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu.

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Trả Lời:

– Đoạn văn sử dụng phép nhân hóa và nhiều động từ.

– Nhịp điệu lời văn khi nhanh, khi chậm tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát.

– Ví dụ:

+ Câu 3 ngắt nhịp liên tiếp kể từng chiến công của tre.

+ Hai câu cuối ngắt nhịp tạo âm hưởng mạnh mẽ dứt khoát khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của cây tre.

II.  Điệp Âm, Điệp Vần, Điệp Thanh

Giải câu 1 – Điệp Âm, Điệp Vần, Điệp Thanh (trang 130 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích tác dụng tạo hình tượng của việc điệp âm đầu trong các câu sau:

a) Dưới trăng quyên đà gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b) Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

(Nguyễn Khuyến, Uống rượu mùa thu)

Trả Lời:

a) Lửa lựu lập lòe là sự điệp phụ âm đầu thể hiện trạng thái ẩn hiện trên một diện rộng của hoa lựu. Hoa lựu đỏ như lửa và lấp ló trên cành như những đốm lửa lúc ẩn lúc hiện, lúc lóe lên lúc lại ẩn trong tán lá.

b) Làn, lóng lánh, loe là sự điệp phụ âm đầu. Sự lặp lại và phối hợp bốn phụ âm đầu l tròn câu thơ đã diễn tả được trạng thái phản chiếu mặt nước ao.

Giải câu 2 – Điệp Âm, Điệp Vần, Điệp Thanh (trang 130 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó.

Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân!

(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)

Trả Lời:

Ở đoạn thơ, vần ang được điệp lại nhiều nhất. Vần ang có nguyên âm rộng và âm cuối là âm mũi, tất cả có 7 tiếng có vần ang.

→ Tác dụng: tạo nên âm lượng rộng mở tiếp diễn kéo dài. Đồng thời cũng phù hợp với việc giãi bày cảm xúc về mùa đông vẫn còn đang tiếp diễn với lá bàng đỏ, sếu giang đang bay về nam tránh rét mà đã có những lời mời gọi của mùa xuân.

Giải câu 3 – Điệp Âm, Điệp Vần, Điệp Thanh (trang 130 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Đoạn thơ trên đã gợi ra được khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự gian lao, vất vả của cuộc hành quân là nhờ có sự đóng góp của nhiều yếu tố (có cả những yếu tố không thuộc ngữ âm), Hãy phân tích:

– Nhịp điệu của các dòng thơ.

– Sự phối hợp các thanh trắc và bằng ở ba dòng thơ đầu và cách dùng toàn thanh bằng (điệp thanh) ở dòng cuối.

– Các yếu tố từ ngữ: từ láy, phép đối, phép lặp từ ngữ, phép nhân hoá.

– Phép lặp cú pháp.

Trả Lời:

Đoạn thơ gợi ra được khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự gian lao, vất vả của cuộc hành quân là nhờ có sự đóng góp của nhiều yếu tố:

– Nhịp điệu 4/3 ở ba câu thơ đầu, câu thơ cuối dường như không có nhịp.

– Các từ ngữ giàu sức gợi hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.

– Đối các từ ngữ: Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống.

– Điệp từ ngữ: dốc, ngàn thước kết hợp với biện pháp nhân hóa: súng ngửi trời.

– Câu thơ 1 thiên về trắc, câu 4 toàn vần bằng. → Vừa gợi nên sự hùng tráng, mạnh mẽ vừa gợi tả không khí rộng lớn, trải rộng trước mắt sau khi đã vượt qua con đường gian lao, vất vả.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. Tạo Nhịp Điệu Và Âm Huởng Cho Câu

Câu 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với các phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) nhằm tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho một lời tuyên ngôn trong ví dụ sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(Hỗ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Chú ý đến:

– Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài;

– Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp;

– Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp.

Trả Lời:

– Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn phối hợp diễn tả nội dung đoạn.

– Sự thay đổi thanh điệu cuối nhịp:

+ Kết thúc 3 nhịp đầu: thanh bằng và âm tiết mở tạo âm hưởng ngân vang, lan xa.

+ Nhịp cuối: thanh trắc và âm tiết khép, tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, phù hợp với lời khẳng định.

Câu 2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu (có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết cấu cú pháp) trong việc tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước (trích) sau đây (chú ý vần, sự ngắt nhịp và đối xứng):

Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

Trả Lời:

– Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng-trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp.

-Phép điệp:

+ Điệp từ ngữ: ai có – thì dùng

+ Lặp cú pháp: ai có … dùng gươm.

– Phép đối xứng:

+ đàn ông >< đàn bà.

+ người già >< người trẻ

+ súng >< gươm.

+ nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp (Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm)

– Vần: bà – già.

– Nhịp: ngắn gọn, mạnh mẽ, tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ. Diều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng.

=>Âm hưởng mạnh mẽ, thúc giục, lôi cuốn; sắc thái hùng hồn, thiêng liêng, phù hợp với nội dung lời kêu gọi cứu nước.

Câu 3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn văn sau thích hợp với việc khẳng định, ngợi ca sức mạnh, ý chí kiên cường của cây tre, hình ảnh tượng trưng cho con người Việt Nam. Hãy phân tích để làm sáng tỏ điều đó.

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo hệ con người. Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu.

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Trả Lời:

– Nhịp thơ khi nhanh,khi chậm thể hiện tình cảm say sưa tự hào của tác giả với cây tre…Nhiều nhịp ngắn dứt khoát mạnh mẽ

=> liên tục thay đổi, đầy sáng tạo thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương tươi đẹp.

– Âm hưởng:

+ Điệp từ: giữ, tre.

+ Liệt kê: mái nhà tranh, đồng lúa chín.

+ Lặp cú pháp: tre, anh hùng.

+ Nhân hóa: tre chống lại sắt thép, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín…

=>Cây tre là biểu tượng của sức sống mãnh liệt, gắn liền với con người Việt Nam

II.  Điệp Âm, Điệp Vần, Điệp Thanh 

Câu 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của việc điệp âm đầu trong các câu sau:

a) Dưới trăng quyên đà gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b) Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

(Nguyễn Khuyến, Uống rượu mùa thu)

Trả Lời:

a)

– Điệp âm đầu lặp 4 lần “l”: hoa lựu đỏ lấp ló lúc ẩn, lúc hiện, lúc loé lên, lúc ẩn lại trên tán lá, ánh sáng đó như phát ra lung linh.

– Gợi tả mùa hè sinh động, hoa lựu nở đỏ rực lúc ẩn, lúc hiện

b) Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Phụ âm đầu “l” lặp lại 4 lần: bóng trăng lấp lánh phát tán trong không gian rộng lớn, mặt nước chao động lung linh theo làn nước.

Câu 2. Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó.

Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân!

(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)

Trả Lời:

– Vần “ang” lặp 7 lần âm tiết mở âm, lặp lại nhiều nhất: Bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang.

– Tác dụng:

+ Tạo cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân). Sự chuyển động thích hợp với sắc thái miêu tả từ mùa đông sang xuân.

+ Phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn vậy mà đã có lời mời gọi mùa xuân.

Câu 3.

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Đoạn thơ trên đã gợi ra được khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự gian lao, vất vả của cuộc hành quân là nhờ có sự đóng góp của nhiều yếu tố (có cả những yếu tố không thuộc ngữ âm), Hãy phân tích:

– Nhịp điệu của các dòng thơ.

– Sự phối hợp các thanh trắc và bằng ở ba dòng thơ đầu và cách dùng toàn thanh bằng (điệp thanh) ở dòng cuối.

– Các yếu tố từ ngữ: từ láy, phép đối, phép lặp từ ngữ, phép nhân hoá.

– Phép lặp cú pháp.

Trả Lời:

Khung cảnh hiểm trở và sự giao sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ:

– Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu.

– Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu

+ Câu 1: Thiên về thanh trắc. Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùng tráng, mạnh mẽ.

+ Câu 4: Thiên về thanh B. Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắt khi vượt qua con đường gian lao, vất vả.

– Từ láy gợi hình, phép đối, phép lặp, phép nhân hoá (súng ngửi trời.)

– Lặp cú pháp: câu 1 và 3.

Nhịp ngắn và đối xứng 3 câu đầu.

– Yếu tố từ ngữ =>tạo dụng khung cảnh hiểm trở của núi rừng Tây Bắc…

+ Láy khúc khuỷu, thăm thẳm,heo hút.

+ Nhân hoá “súng ngửi trời”

+ Lặp từ ngữ: dốc lên khúc khuỷu/dốc thăm thẳm – ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống.

– Lặp cú pháp: câu 1-3

(BAIVIET.COM)