Soạn bài – Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

Soạn bài Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt trang 130 – 133 SGK ngữ văn lớp 8 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

Giải câu 1 – Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định (Trang 130 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. (Các câu được đánh số để tiện theo dõi).

Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1). […]. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2). Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).

(Nam Cao, Lão Hạc)

Trả lời:

– Câu 1 thuộc kiểu câu trần thuật ghép.

– Câu 2 thuộc kiểu câu trần thuật đơn.

– Câu 3 thuộc kiểu câu trần thuật ghép.

Giải câu 2 – Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định (Trang 130 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn.

Trả lời:

Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau:

– Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất hay sao?

– Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất đi không?

Giải câu 3 – Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định (Trang 131 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,…

Trả lời:

– Chao ôi buồn!

– Đẹp tuyệt vời!

– Hay tuyệt cú mèo!

– Ôi! Vui quá!

Giải câu 4 – Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định (Trang 131 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi bật cười bảo lão (1):

– Sao cụ lo xa quá thế (2)? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại (5)?

– Không, ông giáo ạ (6) ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?

( Nam Cao, Lão Hạc)

a) Trong những câu trên, câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?

b) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (điều băn khoăn cần được giải đáp)?

c) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó được dùng làm gì?

Trả lời:

a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn.

b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7).

c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích.

II. Hành động nói

Giải câu 1 – Hành động nói (Trang 131 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy xác định hành động nói của các câu đã cho theo bảng sau đây:

STTCâu đã choHành động nói
1Tôi bật cười bảo lão:
2Sao cụ lo xa quá thế?
3Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!
4Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
5Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại
6Không, ông giáo ạ!
7Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

Trả lời:

STTCâu đã choHành động nói
1Tôi bật cười bảo lão:Trình bày
2Sao cụ lo xa quá thế?Bộc lộ sự cảm xúc
3Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!Trình bày
4Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!Điều khiển
5Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lạiTrình bày
6Không, ông giáo ạ!Trình bày
7Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?Hỏi

Giải câu 2 – Hành động nói (Trang 132 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy xếp các câu nêu ở bài tập 1 vào bảng tổng kết theo mẫu sau:

STTKiểu câuHành động nói được thực hiệnCách dùng
1
2
3
4
5
6
7

Trả lời:

STTKiểu câuHành động nói được thực hiệnCách dùng
1Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
2Nghi vấnBộc lộ cảm xúcGián tiếp
3Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
4Cầu khiếnĐiều khiểnTrực tiếp
5Nghi vấnTrình bàyGián tiếp
6Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
7Nghi vấnHỏiTrực tiếp

Giải câu 3 – Hành động nói (Trang 132 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy viết một hoặc vài ba câu theo một trong những yêu cầu nêu dưới đây. Xác định mục đích của hành động nói.

a) Cam kết không tham gia các hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút,…

b) Hứa tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả tốt trong năm học mới.

Trả lời:

a) Cam kết không tham gia các hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút…

– Tôi xin cam đoan sẽ không sử dụng các chất kích thích khi tham gia giao thông.

– Tôi cam kết rằng không đua xe trái phép.

→ Hành động cam kết.

b) Hứa sẽ tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả trong năm học tới.

– Con xin hứa trong năm học tới con sẽ cố gắng học tốt hơn nữa!

– Xin mẹ hãy tin con, năm học mới con sẽ chăm chỉ hơn ạ!

→ Hành động hứa.

III. Lựa chọn trật tự từ trong câu

Giải câu 1 – Lựa chọn trật tự từ trong câu (Trang 132 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong đoạn văn sau:

Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.

(Thánh Gióng)

Trả lời:

Lý do sắp xếp trật tự từ trong câu:

– vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ: hai sự việc diễn ra đồng thời, song song nối tiếp nhau, xen giữa kinh ngạc và mừng rỡ.

– vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡvề tâu vua: trật tự từ được sắp xếp theo sự việc diễn ra trước sau.

Giải câu 2 – Lựa chọn trật tự từ trong câu (Trang 133 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Trong những câu sau, việc sắp xếp cấc từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng gì?

a) Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, nên cố làm vừa ý vua cha. Nhưng ý vua cha như thế nào, không ai đoán được.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn Đồng, Đức tính giản dị của Bác Hồ)

Trả lời:

a) Việc sắp xếp cụm từ “ý vua cha” lên đầu câu với mục đích liên kết chặt chẽ giữa phần câu 1 với câu hai về mặt hình thức, tạo ra sự mạch lạc trong diễn đạt.

b) Việc xếp “Con người Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào” được dẫn lên đầu câu nhằm nhấn mạnh vào vấn đề, nội dung chính mang tính bao quát trong câu.

Giải câu 3 – Lựa chọn trật tự từ trong câu (Trang 133 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Đọc, đối chiếu hai câu sau (chú ý các cụm từ in đậm) và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn.

a) Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

b) Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.

Trả lời:

+ Trong hai cách diễn đạt ta thấy câu (a) giàu nhạc tín hơn vì câu (a) tạo được sự nhịp nhàng, thay đổi thanh điệu đúng với luật bằng/ trắc: nào (B) / thổi (T) / quê (B).

+ Trong câu (a) sử dụng cấu trúc đảo trật tự từ nhằm mục đích nhấn mạnh hiệu ứng của âm thanh (man mác) trong việc tạo ra xúc cảm cho người nghe.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH

Câu 1. Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. (Các câu được đánh số để tiện theo dõi).

Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1). […]. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2). Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).

(Nam Cao, Lão Hạc)

Trả lời:

– Câu (1) là câu trần thuật ghép, vế 1 là dạng phủ định.

– Câu (2) là câu trần thuật đơn.

– Câu (3) là câu trần thuật ghép, vế 2 có một vị ngữ phủ định.

Câu 2. Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn.

Trả lời:

Phải chăng cái bản tính tốt đẹp của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất?

Câu 3. Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,…

Trả lời:

– Đẹp quá!

– Hay thật đấy!

– Vui ghê cơ!

– Buồn quá đi!

Câu 4. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi bật cười bảo lão (1):

– Sao cụ lo xa quá thế (2)? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại (5)?

– Không, ông giáo ạ (6) ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?

( Nam Cao, Lão Hạc)

a) Trong những câu trên, câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?

b) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (điều băn khoăn cần được giải đáp)?

c) Câu nào trong số những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó được dùng làm gì?

Trả lời:

a) – Câu trần thuật: (1), (3), (6)

– Câu cầu khiến (4)

– Câu nghi vấn (2), (5), (7)

b) Câu nghi vấn dùng để hỏi (băn khoăn cần giải đáp): Câu (7)

c) Câu nghi vấn không dùng để hỏi: Câu (2), (5). Hai câu đó dùng để khẳng định.

II. HÀNH ĐỘNG NÓI

Câu 1. Hãy xác định hành động nói của các câu đã cho theo bảng sau đây:

STTCâu đã choHành động nói
1Tôi bật cười bảo lão:
2Sao cụ lo xa quá thế?
3Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!
4Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
5Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại
6Không, ông giáo ạ!
7Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

Trả lời:

(1) Hành động kể.

(2) Hành động bộc lộ cảm xúc.

(3) Hành dộng trình bày.

(4) Hành động điều khiển.

(5) Hành động trình bày.

(6) Hành động trình bày.

(7) Hành động hỏi.

Câu 2. Hãy xếp các câu nêu ở bài tập 1 vào bảng tổng kết theo mẫu sau:

STTKiểu câuHành động nói được thực hiệnCách dùng
1
2
3
4
5
6
7

Trả lời:

STTKiểu câuHành động nói được thực hiệnCách dùng
(1)Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
(2)Nghi vấnBộc lộ cảm xúcGián tiếp
(3)Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
(4)Cầu khiếnĐiều khiểnTrực tiếp
(5)Nghi vấnTrình bàyGián tiếp
(6)Trần thuậtTrình bàyTrực tiếp
(7)Nghi vấnHỏiTrực tiếp

Câu 3. Hãy viết một hoặc vài ba câu theo một trong những yêu cầu nêu dưới đây. Xác định mục đích của hành động nói.

a) Cam kết không tham gia các hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút,…

b) Hứa tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả tốt trong năm học mới.

Trả lời:

a) Tôi cam kết không tham gia các hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút.

→ Hành động cam kết

b) Con xin hứa sẽ tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả tốt trong năm học tới.

→ Hành động hứa.

III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

Câu 1. Giải thích lí do sắp xếp trật tự của các bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong đoạn văn sau:

Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.

(Thánh Gióng)

Trả lời:

Lí do sắp xếp trật tự từ trong câu:

– Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ: hai sự việc diễn ra song song, đồng thời cùng lúc với nhau;

– Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ … về tâu vua: sự việc diễn ra trước xếp trước, sự việc diễn ra sau xếp sau.

Câu 2. Trong những câu sau, việc sắp xếp cấc từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng gì?

a) Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, nên cố làm vừa ý vua cha. Nhưng ý vua cha như thế nào, không ai đoán được.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn Đồng, Đức tính giản dị của Bác Hồ)

Trả lời:

Việc sắp xếp những từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng:

a) Đặt “ý vua cha” lên đầu câu thứ hai là nhằm mục đích liên kết chặt hơn ý của câu thứ hai với ý đứng cuối câu thứ nhất (nên cố làm vừa ý vua cha).

b) Việc xếp “con người Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào” lên đứng ở vị trí đầu câu văn là nhằm mục đích nhấn mạnh vào vấn đề sẽ được đề cập đến trong nội dung bài nói, bài viết.

Câu 3. Đọc, đối chiếu hai câu sau (chú ý các cụm từ in đậm) và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn.

a) Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

b) Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.

Trả lời:

So sánh 2 câu, ta thấy câu (a) giàu nhạc điệu hơn vì các chỗ ngừng ở câu này được chuyển đổi thành thanh điệu đúng luật bằng – trắc: Nào (B) / thổi (T) / quê (B).

(BAIVIET.COM)