Soạn bài – Ôn tập phần Tiếng Việt

Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt trang 109 – 111 SGK ngữ văn lớp 9 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần Tiếng Việt, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần Tiếng Việt

I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Giải câu 1 – Khởi ngữ và các thành phần biệt lập (trang 109 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết (theo mẫu).

a) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.

(Kim Lân, Làng)

b) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d) Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lân lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới đến đây, vất vả quá!

(Kim Lân, Làng)

BẢNG TỔNG KẾT VỀ KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Khởi ngữThành phần biệt lập
Tình tháiCảm thánGọi – đápPhụ chú
 

 

Trả lời:

Khởi ngữThành phần biệt lập
Tình tháiCảm thánGọi – đápPhụ chú
Xây cái lăng ấyDường nhưVất vả quáThưa ôngNhững người con gái sắp xa ta, không biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

Giải câu 2 – Khởi ngữ và các thành phần biệt lập (trang 110 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.

Trả lời:

Truyện ngắn, Nguyễn Minh Châu là một cây bút xuất sắc với nhiều truyện tiêu biểu. Bến quê là một trong những tác phẩm đó, được xuất bản vào năm 1985. Câu chuyện kể về Nhĩ – một người đã từng đi khắp các xó xỉnh trên thế giới nhưng đến cuối đời lại vì bệnh tật mà nằm liệt giường. Trong những ngày cuối cuộc đời, Nhĩ mới nhận ra những giá trị sâu sắc mà bình dị, giản đơn của cuộc sống.

– Thành phần khởi ngữ: truyện ngắn.

– Thành phần biệt lập: một người đã từng đi khắp các xó xỉnh trên thế giới (phụ chú).

II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Giải câu 1 – Liên kết câu và liên kết đoạn văn (trang 110 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào?

a) Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. tôi thấy đau, ướt ở má.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

b) Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen dần với công việc này. lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?”.

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

c) Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:

– Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa!

Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:

– Đâu có phải thế! Tôi…

(Lỗ Tấn, Cố hương)

Trả lời:

a. Liên kết câu:

– Câu 3 được liên kết với câu 2 bằng từ “nhưng”.

– Câu 5 được liên kết với câu 4 bằng từ “nhưng rồi”

– Câu 8 được liên kết với câu 7 bằng từ “và”

b. Liên kết câu:

– Câu 2 được liên kết với câu 1 bằng từ “cô bé”

– Câu 3 được liên kết với câu 2 bằng từ “nó”.

c. Liên kết đoạn văn: qua từ “thế”

Giải câu 2 – Liên kết câu và liên kết đoạn văn (trang 110 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Ghi kết quả phân tích ở bài tập trên vào bảng tổng kết theo mẫu sau đây:

BẢNG TỔNG KẾT CÁC PHÉP LIÊN KẾT ĐÃ HỌC

Phép liên kết
Lặp từ ngữĐồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởngThếNối
Từ ngữ tương ứng

Trả lời:

Phép liên kết
Lặp từ ngữĐồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởngThếNối
Từ ngữ tương ứngCô béNhưng, Nhưng rồiNó (b) Thế (c)

Giải câu 3 – Liên kết câu và liên kết đoạn văn (trang 111 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.

Trả lời:

Đoạn văn Bài tập 2 Phần I:

Truyện ngắn, Nguyễn Minh Châu là một cây bút xuất sắc với nhiều truyện tiêu biểu. Bến quê là một trong những tác phẩm đó, được xuất bản vào năm 1985. Câu chuyện kể về Nhĩ – một người đã từng đi khắp các xó xỉnh trên thế giới nhưng đến cuối đời lại vì bệnh tật mà nằm liệt giường. Trong những ngày cuối cuộc đời, Nhĩ mới nhận ra những giá trị sâu sắc mà bình dị, giản đơn của cuộc sống.

– Liên kết về mặt nội dung: nội dung trong các câu trong đoạn về nói về 2 chủ đề muốn đề cập tới là tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Bến quê.

⇒ Nội dung của đề bài được làm một cách cụ thể, không lạc đề, nội dung các câu đều nhằm giới thiệu tác phẩm Bến quê.

– Liên kết về hình thức: Các câu văn được liên kết với nhau

+ Phép thế: “một trong những tác phẩm đó” thế cho “nhiều truyện tiêu biểu” “câu chuyện” thể cho “Bến quê”

+ Phép lặp: lặp từ “Nhĩ”

III. Nghĩa tường minh và hàm ý

Giải câu 1 – Nghĩa tường minh và hàm ý (trang 111 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Đọc truyện cười sau đây và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện.

CHIẾM HẾT CHỖ

Một người an mày hom hem, rách rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho, lại còn mắng:

– Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!

Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:

– Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!

Người nhà giàu nói:

– Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?

Người ăn mày đáp:

– Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Trả lời:

Ý của người ăn mày: Chỉ có những người tham lam, ích kỉ mới phải xuống địa ngục, mà chính mấy người giàu như ông lại rất tham lam ích kỉ như thế.

Giải câu 2 – Nghĩa tường minh và hàm ý (trang 111 SGK ngữ văn 9 tập 2)

Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.

a) Tuấn hỏi Nam:

– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?

Nam bảo:

Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.

b) Lan hỏi Huệ:

– Huệ báo cho Nam, Tuấn và chi sáng mai đến trường chưa?

– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.

Trả lời:

a. Hàm ý: Nam thấy đội bóng chơi không hay, nên trả lời lạc đề không muốn trả lời thẳng vào câu Tuấn hỏi.

b. Câu trả lời của Huệ nhằm thông báo là Huệ đã báo cho Chi rồi

⇒ Hàm ý là: Huệ chưa báo cho Nam và Tuấn.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần Tiếng Việt

I. KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Câu 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết (theo mẫu).

a) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.

(Kim Lân, Làng)

b) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d) Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lân lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới đến đây, vất vả quá!

(Kim Lân, Làng)

BẢNG TỔNG KẾT VỀ KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Khởi ngữThành phần biệt lập
Tình tháiCảm thánGọi – đápPhụ chú
 

 

Trả lời:

a) “Điều này” là khởi ngữ.

b)  “Dường như” là thành phần tình thái.

c)  “Những người con gái… nhìn ta như vậy” là thành phần phụ chú.

d)  “Thưa ông” là thành phần gọi đáp.

“Vất vả quá!” là thành phần cảm thán.

BẢNG TỔNG KẾT VỀ KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Khởi ngữ

Thành phần biệt lập

Tình tháiCảm thánGọi – đáp

Phụ chú

Điều nàyDường nhưVất vả quáThưa ôngNhững người con gái… nhìn ta như vậy

Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.

Trả lời:

(1)Bến quê, một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh Châu. (2)Đọc kĩ truyện, chắc chắn trong mỗi chúng ta không ai không thấy một triết lí giản dị mà sâu sắc; những tổng kết đã được trải nghiệm trong cuộc đời một con người. (3)Truyện được xây dựng trên một tình huống nghịch lí và được thể hiện rất rõ qua nhân vật Nhĩ – một con người bôn ba khắp muôn nơi nhưng cuối đời lại cột chặt với giường bệnh. (4)Tuy vậy, qua cửa sổ ngôi nhà Nhĩ đã phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị mà quyến rũ của một vùng đất; và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thương của người vợ trong những ngày bệnh tật…(5)Tất cả được nhà văn thể hiện qua những lời văn tinh tế giàu hình ảnh và tràn đầy cảm xúc. (6)Đọc Bến quê ta không phải đọc qua một lần mà hiểu được; ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu, từng chữ của nhà văn.

  • Khởi ngữ: Bến quê, Đọc Bến quê
  • Thành phần tình thái: Chắc chắn

II. LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Câu 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào?

a) Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. tôi thấy đau, ướt ở má.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

b) Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen dần với công việc này. lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?”.

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

c) Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:

– Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa!

Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:

– Đâu có phải thế! Tôi…

(Lỗ Tấn, Cố hương)

Trả lời:

a) nhưng, nhưng rồi, và → thuộc biện pháp nối.

b) Cô bé – cô bé → thuộc biện pháp lặp lại; Cô bé – nó → thuộc biện pháp thế.

c) “bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa!”thế → thuộc biện pháp thế.

Câu 2. Ghi kết quả phân tích ở bài tập trên vào bảng tổng kết theo mẫu sau đây:

BẢNG TỔNG KẾT CÁC PHÉP LIÊN KẾT ĐÃ HỌC

Phép liên kết
Lặp từ ngữĐồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởngThếNối
Từ ngữ tương ứng

Trả lời:

Phép liên kết

Từ ngữ tương ứng

Lặp từ ngữ

Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng

Thế

Nối

Đoạn aMưa – mưa đá – tiếng lanh canh – gió Nhưng, nhưng rồi, và
Đoạn bCô bé Cô bé – nó
Đoạn cCười kháyBất bình – khinh bỉ – cười kháy; Pháp – Nã Phá Luân; Mĩ – Hoa Thịnh Đốnbây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa

Câu 3. Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.

Trả lời:

– Liên kết nội dung:

+ Hai câu đầu: Giới thiệu truyện ngắn và ý nghĩa triết lí của truyện.

+ Ba câu tiếp theo: Giới thiệu tình huống truyện cũng như ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của truyện

+ Câu cuối: Cách đọc để hiểu hết ý nghĩa của truyện

– Liên kết hình thức:

+ Bến quê – truyện: đồng nghĩa

+ Truyện, Bến quê, Nhĩ, nhà văn: lặp từ ngữ

+ Tất cả, anh: thế

+ Nhà văn – Bến quê: liên tưởng

– Trình tự sắp xếp câu hợp lí (logíc)

III. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

Câu 1. Đọc truyện cười sau đây và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện.

CHIẾM HẾT CHỖ

Một người an mày hom hem, rách rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho, lại còn mắng:

– Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!

Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:

– Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!

Người nhà giàu nói:

– Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?

Người ăn mày đáp:

– Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Trả lời:

Câu “Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ cả rồi”, người ăn xin muốn nói : địa ngục là nơi dành cho bọn nhà giàu (bọn người chất đầy tội lỗi ở trần gian).

Câu 2. Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.

a) Tuấn hỏi Nam:

– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?

Nam bảo:

Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.

b) Lan hỏi Huệ:

– Huệ báo cho Nam, Tuấn và chi sáng mai đến trường chưa?

– Tớ báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.

Trả lời:

a) Nam không muốn nói thẳng ý kiến chê của mình (để tránh mất lòng bạn), do đó cố ý vi phạm phương châm cách thức (nói mơ hồ) và phần nào phương châm quan hệ (nói chệch đề tài).

b) Huệ muốn nói rằng “còn Nam và Tuấn mình vẫn chưa báo”. Huệ cố ý vi phạm phương châm về lượng (nói thiếu), có lẽ để nhẹ đi phần chưa hoàn thành trách nhiệm của mình.

(BAIVIET.COM)