Soạn bài – Ôn tập phần làm văn

Soạn bài Ôn tập phần làm văn trang 150 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập phần làm văn, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập phần làm văn

I. LÝ THUYẾT

Giải câu 1 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Nêu đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận và các yêu cầu kết hợp chúng trong thực tế viết văn bản. Cho biết vì sao cần phải kết hợp các kiểu văn bản đó với nhau.

Trả lời:

– Đặc điểm của văn bản tự sự: kể lại, trình bày lại sự việc, câu chuyện một cách có trình tự, …

– Đặc điểm của văn bản thuyết minh: Giới thiệu một số nét cơ bản về đối tượng để thuyết phục người nghe theo quan điểm của người viết.

– Đặc điểm của văn bản nghị luận: Dùng lí lẽ, và thực tế để phân tích, chứng minh, bình luận, … một vấn đề thuộc văn học hay đời sống.

– Sở dĩ cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có quan hệ hữu cơ trong thực tế, và vì khi viết, nếu có kết hợp, chất lượng bài viết sẽ tốt hơn.

Giải câu 2 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này.

Trả lời:

– Sự việc và chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.

– Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần có công quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, … nhằm phát hiện ra những sự việc, chi tiết nào có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.

Giải câu 3 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trình bày cách lập dàn ‎ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Trả lời:

Để lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, cần lưu ý những điểm sau đây:

– Dàn ý đó cũng tương tự như dàn ý của bài văn tự sự bình thường khác.

– Tuy nhiên, trong thân bài (phần chính của chuyện), cần bố trí các đoạn để có thể miêu tả và biểu cảm đối với nhân vật, hoàn cảnh nhân vật. Trong phần kết cũng thường có những đoạn biểu cảm.

– Chú ý: Không nên miêu tả và biểu cảm lan man, chỉ nên tập trang khắc hoạ hình tượng nhân vật, như miêu tả ngoại hình, miêu tả nội tâm, miêu tả và biểu cảm về hoàn cảnh nhân vật …

Giải câu 4 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trình bày các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong một bài văn thuyết minh.

Trả lời:

Phương pháp thuyết minh là một hệ thống những cách thức được sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh rất quan trọng đối với bài văn thuyết minh. Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đến người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách hiệu quả.

Các phương pháp thuyết minh đã học ở THCS gồm: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.

Ở lớp 10, các phương pháp thuyết minh trên được củng cố và nâng cao. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu một số phương pháp mới khác, như: thuyết minh bằng cách chú thích; thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân – kết quả.

Giải câu 5 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Làm thế nào để viết được bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn?

Trả lời:

Văn bản thuyết minh có mục đích cung cấp cho người nghe (người đọc) những tri thức về sự vật khách quan. Cho nên văn bản trước hết cần chuẩn xác.

Muốn chuẩn xác cần chú ý tìm hiểu thấu đáo trước khi viết; thu thập tài liệu tham khảo, chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những tìm tòi phát kiến mới cũng như thấy được những thay đổi thường có.

Văn thuyết minh còn có nhiệm vụ đặc trưng, đó là thuyết phục được người đọc (người nghe). Bài viết vì thế cần tạo được hấp dẫn.

Muốn làm cho văn bản hấp dẫn cần đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác; so sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc (người nghe); làm cho câu văn thuyết minh biến hoá linh hoạt; khi cần nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt.

Giải câu 6 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trình bày cách lập dàn ‎ và viết các đoạn văn thuyết minh.

Trả lời:

– Cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh:

Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần nắm vững các kiến thức cần thiết về dàn ý và có kĩ năng xây dựng dàn ý nói chung; có đầy đủ tri thức cần thiết cho bài thuyết minh của mình; và cuối cùng, cần sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.

– Cách viết đoạn mở đầu của bài văn thuyết minh: cần nêu đề tài bài viết (như giới thiệu đối tượng nào?); cho người đọc biết mục đích thuyết minh của bài viết; nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng thuyết minh để thu hút người đọc (người nghe) …

– Cách viết phần thân bài: Tuỳ theo từng bài văn cụ thể để lựa chọn cách viết phù hợp. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn với những mục đích, nội dung khác nhau. Thông thường, có thể xác định những đoạn văn sau:

+ Đoạn văn cung cấp tri thức (thông báo). Trong đoạn văn này, cần cung cấp những thông tin chính xác, cập nhật và quan trọng hơn là những thông tin đó phải được lựa chọn, phục vụ cho mục đích thuyết minh.

+ Đoạn văn lập luận: Dùng lí lẽ để phân tích thông tin, chỉ rõ ý nghĩa của các thông tin ấy có liên quan đến mục tiêu thuyết minh như thế nào.

+ Đoạn văn thuyết phục: Đây là đoạn trực tiếp tác động đến cảm xúc, suy nghĩ của người nghe (người đọc). Tuỳ theo đối tượng người nghe (mgười đọc) để có những lời lẽ thuyết phục phù hợp.

– Cách viết phần kết bài: Trở lại với đề tài của văn bản thuyết minh, lưu lại những ấn tượng ở người nghe (người đọc).

Giải câu 7 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ‎ bài văn nghị luận.

Trả lời:

– Cấu tạo của một lập luận:

+ Lập luận gồm luận điểm, luận cứ, luận chứng.

+ Luận điểm là vấn đề được đưa ra để bàn bạc. Luận cứ là những cơ sở làm chỗ dựa về mặt lí luận và thực tiễn. Luận chứng là những ví dụ thực tế nhằm chứng minh cho luận điểm, luận cứ.

– Các thao tác nghị luận:

+ Thao tác nghị luận là những động tác được thực hiện theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật được quy định trong hoạt động nghị luận.

+ Các thao tác nghị luận gồm: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh.

– Muốn lập được dàn ý cho bài nghị luận, cần:

+ Nhận thức đúng đề bài nghị luận (kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận, phạm vi tài liệu).

+ Tìm ý cho bài văn. Tìm ý chính là tìm ra các luận điểm, luận cứ, từ khái quát đến cụ thể, chi tiết.

+ Lập dàn ý là việc lựa chọn, sắp xếp, triển khai các luận điểm, luận cứ lồng vào bố cục ba phần sao cho hợp lí.

Giải câu 8 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh.

Trả lời:

– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự:

+ Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự là kể lại hoặc viết lại một cách ngắn gọn những chuyện cơ bản xảy ra với nhân vật chính. Tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc.

– Cách thức tóm tắt văn bản tự sự:

+ Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn, xung đột, …

+ Kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục, sao cho bật ra mâu thuẫn, xung đột.

Với yêu cầu tóm tắt nhân vật chính nhưng không theo điểm nhìn của truyện, phải xây dựng kết cấu mới, theo điểm nhìn mới.

– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh:

+ Yêu cầu: Tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc.

+ Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh ta cần xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt.

Giải câu 9 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo.

Trả lời:

Đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân:

– Đặc điểm của kế hoạch cá nhân:

+ Về nội dung: Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến những công việc sắp tới của cá nhân.

+ Về hình thức: Kế hoạch cá nhân được trình bày một cách khoa học, cụ thể về thời gan, mục tiêu cần đạt…

– Cách viết bản kế hoạch cá nhân:

Ngoài tiêu đề, kế hoạch cá nhân có 2 phần:

+ Phần đầu: ghi rõ họ tên, địa chỉ (nếu cần).

+ Phần hai: nêu nội dung công việc, thời gian, địa điểm và dự kiến kết quả đạt được.

Lời văn ngắn gọn, giản lược, nên kẻ bảng.

Đặc điểm và cách viết quảng cáo:

– Đặc điểm quảng cáo:

+ Về nội dung: là những thông tin về sản phẩm hoặc về loại dịch vụ.

+ Về hình thức: súc tích, hấp dẫn và kích thích tâm lí khách hàng.

– Cách viết quảng cáo:

+ Chọn nội dung quảng cáo. Nội dung thông tin phải độc đáo, hấp dẫn, gây ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm hay loại dịch vụ.

+ Chọn hình thức quảng cáo: Quy nạp, hay so sánh; sử dụng từ ngữ khẳng định tuyệt đối.

Giải câu 10 – Lý thuyết (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Nêu cách thức trình bày một vấn đề.

Trả lời:

Trước khi trình bày, cần tìm hiểu trình độ học vấn, yêu cầu, tâm lí, sở thích của người nghe; lựa chọn nội dung và lập dàn ý cho bài trình bày.

Các bước trình bày thường theo thứ tự:

– Chào hỏi, tự giới thiệu.

– Lần lượt trình bày các nội dung đã định.

– Kết thúc và cảm ơn.

II. LUYỆN TẬP

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Lập dàn‎ ý, viết các kiểu đoạn văn trong bài văn tự sự, thuyết minh.

Trả lời:

– Học sinh xem lại các bài tập về lập dàn ý, viết các kiểu đoạn văn trong văn tự sự (xem bài Lập dàn ý bài văn tự sự – tuần 4; Luyện tập viết đoạn văn tự sự – tuần 10).

– Học sinh xem lại các bài tập về lập dàn ý, viết các kiểu đoạn văn trong văn thuyết minh (Lập dàn ý bài văn thuyết minh – tuần 18; Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh – tuần 24).

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Hãy lập tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập một) ; Truyện Kiều (Phần một: Tác giả) và bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập hai).

Trả lời:

Bài 1 – Tóm tắt bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10 tập 1).

Bài viết theo các ý:

a) Văn học dân gian là gì? (Văn học truyền miệng, do nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền, phục vụ các sinh hoạt khác nhau của cộng đồng).

b) Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (Tính truyền miệng, tính tập thể, tính thực hành).

c) Các thể loại của văn học dân gian (12 thể loại chính: thần thoại, sử thi, truyền thuyết). Nêu ngắn gọn khái niệm về mỗi thể loại.

d) Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

– Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc.

– Giáo dục đạo lí làm người.

– Giá trị nghệ thuật: văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.

Bài 2: Tóm tắt bài Nguyễn Du (Ngữ văn 10, tập 2, tuần 28).

Các ý chính:

a) Thân thế, sự nghiệp. Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có nhiều đời và nhiều người làm quan to.

– Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Lên 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ. Nhà Lê sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu dạt, chìm nổi long đong. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần nhân dân, thấm thìa bao nỗi ấn lạnh kiếp người, Nguyễn Du đã khẳng định tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của mình. Chính nỗi bất hạnh lớn đã làm nên một nhà nhân đạo chủ nghĩa vĩ đại.

– Làm quan cho nhà Nguyễn (1802) tới chức Học sĩ điện cần Chánh, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc… Nhưng có những mâu thuẫn phức tạp của một thiên tài đứng giữa một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch.

b) Các sáng tác chính . Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (Chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Chữ Nôm), …

c) Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác.

– Giá trị tư tưởng:

+ Giá trị hiện thực (Phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc; tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và thế lực tác oai tác quái ghê gớm của đồng tiền …).

+ Giá trị nhân đạo (Niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người; cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn; ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát vọng của họ đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí, ..).

– Giá trị nghệ thuật: thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ; đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.

d) Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du: một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Thời đại, hoàn cảnh gia đình và năng khiếu bẩm sinh đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du. Tư tưởng bao trùm là chủ nghĩa nhân đạo.Thơ ông kết tinh những thành tựu văn hoá dân tộc. Truyện Kiều là một kiệt tác …

Bài 3: Tóm tắt bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập 2)

Các ý chính:

1) Khi nào một văn bản được coi là văn bản văn học (Tiêu chí).

a) Phản ánh và khám phá cuộc sống, bồi dưỡng tư tưởng và tâm hồn, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

b) Ngôn từ trong văn bản có nhiều tìm tòi sáng tạo, có hình tượng mang hàm nghĩa sâu sắc, phong phú.

c) Thuộc một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mĩ riêng, …

2) Cấu trúc của văn bản văn học:

Gồm nhiều tầng lớp: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn tập phần làm văn

I. Lý thuyết

Câu 1.

Nêu đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận và các yêu cầu kết hợp chúng trong thực tế viết văn bản. Cho biết vì sao cần phải kết hợp các kiểu văn bản đó với nhau.

Trả lời:

– Đặc điểm của các loại văn bản:

+ Tự sự: kể, trình bày lại câu chuyện một cách có trình tự.

+ Thuyết minh: giới thiệu các nét cơ bản về đối tượng thuyết minh.

+ Nghị luận: dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, chứng minh, bình luận về một vấn đề thuộc văn học hay đời sống, đồng thời thuyết phục người khác nghe và tin vào quan điểm của mình.

⇒ Cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có mối quan hệ với nhau, và trong thực tế nếu kết hợp trong bài viết sẽ khiến bài viết hay và thuyết phục hơn.

Câu 2.

Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này.

Trả lời:

– Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là những sực việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.

– Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng…, để phát hiện ra những sự việc, chi tiết có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.

Câu 3.

Trình bày cách lập dàn ‎ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Trả lời:

Trước hết, bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm về bản chất vẫn là một bài văn tự sự bình thường khác. Truy nhiên, trong phần thân bài cần bố trí các đoạn văn miêu tả và biểu cảm để khắc họa rõ nét hình tượng nhân vật và hoàn cảnh truyện.

Câu 4.

Trình bày các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong một bài văn thuyết minh.

Trả lời:

– Ở THCS chúng ta đã tiếp cận những phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.

– Ở lớp 10 chúng ta được học thêm một số phương pháp mới như: thuyết minh bằng chú thích, phương pháp sử dụng nguyên nhân – kết quả,…

Câu 5.

Làm thế nào để viết được bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn?

Trả lời:

– Muốn văn bản thuyết minh chuẩn xác cần chú ý tìm hiểu thấu đáo trước khi viết, thu thập tài liệu, tìm tòi và phát hiện cái mới để kịp thời cập nhật thông tin.

– Muốn văn bản thuyết minh hấp dẫn cần đưa vào bài viết những chi tiết cụ thể, sinh động, số liệu chính xác, có sự so sánh, đối chiếu,…

Câu 6.

Trình bày cách lập dàn ‎ và viết các đoạn văn thuyết minh.

Trả lời:

– Cách lập dàn ý:

Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, trước hết cần nắm vững kiến thức về văn thuyết minh, về các kiến thức cần thiết về dàn ý và phải có đầy đủ các tri thức về đối tượng cần thuyết minh.

– Cách viết các đoạn văn thuyết minh:

+ Cách viết mở bài: Cần nêu đề tài thuyết minh, làm rõ cho người đọc biết mục đích, đối tượng của bài viết và nêu ý nghĩa, tầm quan trọng của đối tượng để lôi cuốn người đọc.

+ Cách viết thân bài: Điều cốt yếu là phải cung cấp những kiến thức chính xác và đầy đủ về đối tượng thuyết minh. Có ba dạng đoạn văn để làm sáng tỏ vấn đề: đoạn văn thông báo (cung cấp thông tin đối tượng), đoạn văn lập luận (dùng lí lẽ phân tích thông tin) và đoạn văn thuyết phục (dùng lí lẽ để thuyết phục người nghe).

+ Cách viết kết bài: Nêu lại đề tài và gây ấn tượng một lần nữa đối với người nghe, người đọc nhằm mục đích nhấn mạnh.

Câu 7.

Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ‎ bài văn nghị luận.

Trả lời:

– Cấu tạo của lập luận:

+ Luận điểm: vấn đề đưa ra nghị luận

+ Luận cứ: cơ sở lí luận và thực tiễn

+ Luận chứng: ví dụ thực tế chứng minh cho luận cứ và luận điểm

– Các thao tác nghị luận: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh.

– Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận:

+ Nhận thức đúng đề tài nghị luận

+ Tìm ý cho bài văn: Tìm luận điểm, tìm luận cứ để lập luận cho luận điểm, tìm luận chứng để chứng minh cho luận điểm.

– Lập dàn ý: lựa chọn, sắp xếp những yếu tố vừa tìm được sao cho phù hợp.

Câu 8.

Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh.

Trả lời:

– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự:

+ Yêu cầu: kể, viết lại một cách ngắn gọn những chuyện cơ bản xảy ra với nhân vật chính, phải trung thành với bản gốc.

+ Cách thức: Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn,… sau đó kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục.

– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh:

+ Yêu cầu: Tóm tắt rõ ràng, chính xác, sát với nội dung bản gốc.

+ Cách thức: xác định mục đích yêu cầu tóm tắt, nắm vững đối tượng thuyết minh, tìm bố cục sau đó tóm lược các ý thành bài tóm tắt.

Câu 9.

Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo.

Trả lời:

*Kế hoạch cá nhân:

– Đặc điểm:

+ Nội dung: là dự kiến công việc sắp tới của cá nhân.

+ Hình thức: trình bày khoa học, cụ thể về thời gian, mục tiêu cần đạt,…

– Cách viết: bao gồm;

+ Tiêu đề

+ Phần đầu: họ tên, địa chỉ (nếu cần)

+ Phần sau: nội dung công việc, thời gian, địa điểm và dự kiến kết quả.

⇒ ngắn gọn, giản lược (nên kẻ bảng).

*Quảng cáo:

– Đặc điểm:

+ Nội dung: thông tin về sản phẩm hoặc loại dịch vụ

+ Hình thứ: súc tích, hấp dẫn và kích thích tâm lí khách hàng.

– Cách viết:

+ Chọn nội dung quảng cáo: nội dung độc đáo, hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tính ưu việt

+ Chọn hình thức quảng cáo: quy nạp hoặc so sánh.

Câu 10.

Nêu cách thức trình bày một vấn đề.

Trả lời:

– Trước hết cần tìm hiểu đối tượng (người nghe): trình độ học vấn, yêu cầu, tâm lí, sở thích,… để lựa chọn nội dung và lập dàn ý.

– Các bước trình bày:

+ Chào hỏi, giới thiệu

+ Trình bày các nội dung đã dự định

+ Kết thúc và cám ơn

II. Luyện tập

Câu 1.

Lập dàn‎ ý, viết các kiểu đoạn văn trong bài văn tự sự, thuyết minh.

Trả lời:

Gợi ý: Học sinh xem lại các bài tập về lập dàn ý, viết các đoạn văn trong bài văn tự sự và thuyết minh.

Câu 2.

Hãy lập tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập một) ; Truyện Kiều (Phần một: Tác giả) và bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập hai).

Trả lời:

a) Văn học dân gian là gì?

– Là văn học truyền miệng, do nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền, phục vụ các sinh hoạt khác nhau của cộng đồng.

b) Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?

– Tính truyền miệng, tính tập thể, tính thực hành.

c) Các thể loại của văn học dân gian?

– 12 thể loại chính: thần thoại, sử thi, truyền thuyết,…

d) Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

– Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc.

– Giáo dục đạo lí làm người.

– Giá trị nghệ thuật: văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.

* Truyện Kiều (Phần một: Tác giả):

a) Thân thế, sự nghiệp: Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có nhiều đời và nhiều người làm quan to. Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Lên 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ. Nhà Lê sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu dạt, chìm nổi long đong. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần nhân dân, thấm thìa bao nỗi ấn lạnh kiếp người, Nguyễn Du đã khẳng định tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của mình. Chính nỗi bất hạnh lớn đã làm nên một nhà nhân đạo chủ nghĩa vĩ đại. Ông từng làm quan cho nhà Nguyễn (1802) tới chức Học sĩ điện cần Chánh, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc… Nhưng có những mâu thuẫn phức tạp của một thiên tài đứng giữa một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch.

b) Các sáng tác chính: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (Chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Chữ Nôm)…

c) Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác.

– Giá trị tư tưởng:

+ Giá trị hiện thực (Phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc; tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và thế lực tác oai tác quái ghê gớm của đồng tiền…).

+ Giá trị nhân đạo (Niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người; cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn; ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát vọng của họ đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí,..,).

– Giá trị nghệ thuật: thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ; đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.

d) Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du: một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Thời đại, hoàn cảnh gia đình và năng khiếu bẩm sinh đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du. Tư tưởng bao trùm là chủ nghĩa nhân đạo.Thơ ông kết tinh những thành tựu văn hoá dân tộc. Truyện Kiều là một kiệt tác…

* Văn bản văn học:

a) Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

– Văn bản văn học đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Văn bản văn học xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– Mỗi văn bản văn học thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

b) Cấu trúc của văn bản văn học:

– Tầng ngôn từ: là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiều sâu của văn bản.

– Tầng hình tượng : được sáng tạo trong văn bản nhờ những chỉ tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng tùy quy mô văn bản và thể loại mà có sự khác nhau.

– Tầng hàm ý: là những điều nhà văn muốn tấm sự, những thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm về đạo đức xã hội, những hoài bão,…

(BAIVIET.COM)