Soạn bài – Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

Soạn bài Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt trang 65 – 68 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

Giải câu 1 – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt (Trang 65 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Về ngữ âm và chữ viết

a) Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết (chính tả); chữa lại cho đúng:

– Không giặc quần áo ở đây.
– Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
– Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.

b) Đọc đoạn hội thoại sau đây giữa một người cháu (ở thành phố) với một người bác (ở nông thôn ra chơi) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

– Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê?
– À… chuyện ấy thì dài lắm. Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ… chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số… Gì thế, cháu?
– Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời /…/. Nhưng mà bác nói là dưng mờ. Bảo bác nói là bẩu.
– Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu…

(Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)

Trả lời:

a) Từ lỗi đã được sửa lại và in đậm:

– Không giặt quần áo ở đây. (nói và viết sai phụ âm cuối)

– Khi sân trường khô ráo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi. (nói và viết sai phụ âm đầu)

– Tôi không có tiền lẻ, anh làm ơn đổi cho tôi. (sai dấu thanh)

b) Người Bác phát âm theo giọng địa phương nên có nhiều âm khác với cách phát âm chung trong ngôn ngữ toàn dân:

– dưng mờ = nhưng mà
– bẩu = bảo
– mờ = mà
– giời = trời

Giải câu 2 – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt (Trang 65 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Về từ ngữ

a) Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:

– Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
– Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
– Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

Trả lời:

a) Chữa lỗi: các bạn so sánh các từ in đậm bên dưới với SGK để phát hiện từ sai

– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót.

– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ.

– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần. Câu này sai về kết hợp từ, chỉ có thể nói hoặc viết là “mắc các bệnh truyền nhiễm”, không thể nói hoặc viết là “chết các bệnh truyền nhiễm”, cần chữa là: “Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần“.

– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt. Câu này sai về kết hợp từ: “bệnh nhân được pha chế điều trị” là sai; phải nói hoặc viết là “bệnh nhân được điều trị” mới đúng. Có thể chữa lại là “Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế“.

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng:

– Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.

– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.

– Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.

– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.

– Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

Gợi ý:

– Các câu thứ hai, thứ ba, thứ tư đúng.

– Câu thứ nhất sai từ “yếu điểm”, chữa thành “điểm yếu“.

– Câu thứ năm sai từ “linh động”, chữa thành “sinh động“.

Giải câu 3 – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt (Trang 66 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Về ngữ pháp

a) Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

– Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
– Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:

– Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
– Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
– Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
– Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

c) Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi và chữa lại:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trả lời:

a) Phát hiện và sửa lỗi về ngữ pháp trong những câu SGK:

– Câu (1), người viết không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ. Kiểu sai này có những cách chữa như sau:

+ Cách thứ nhất: bỏ từ “Qua” ở đầu câu.

+ Cách thứ hai: bỏ từ “của” và thay vào đó bằng dấu phẩy.

+ Cách thứ ba: bỏ các từ “đã cho” và thay vào đó bằng dấu phẩy.

– Ở câu (2), cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ các thành phần chính. Kiểu sai này có những cách chữa như sau:

+ Thêm chủ ngữ thích hợp, ví dụ “Đó là lòng tin tưởng …”

+ Thêm vị ngữ thích hợp, ví dụ “Lòng tin tưởng … đã được biểu hiện trong tác phẩm”.

b) Câu (1) “Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.” sai vì không phân định rõ thành phần phụ ở đầu câu với chủ ngữ.

Các câu sau đều đúng.

c) Cả đoạn văn không có câu nào sai nhưng cái sai của đoạn văn chủ yếu lại ở mối liên hệ, sự liên kết giữa các câu. Các câu lộn xộn, thiếu lô-gic. cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí. Có thể chữa như sau:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương Viên ngoại. Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Giải câu 4 – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt (Trang 66 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Về phong cách ngôn ngữ

a) Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

– Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

– Trong một bài văn nghị luận:

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

b) Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.

(Nam Cao, Chí Phèo)

(Chú ý dùng các từ xưng hô, từ ngữ đưa đẩy, thành ngữ, tục ngữ, cách nói ấp úng,… của Chí Phèo).

Những từ ngữ và cách nói như trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?

Trả lời:

a) – Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản một vụ tai nạn giao thông (thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính) là không phù hợp vì từ này thường dùng cho văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, cần thay bằng “buổi chiều”.

– Cụm từ “hết sức là” thường dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Đây là văn bản nghị luận nên dùng cụm từ này là không phù hợp phong cách. Cần thay bằng “rất” hoặc “vô cùng” có ý nghĩa chỉ mức độ tương đương.

b) Trong lời thoại của Chí Phèo có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Các từ xưng hô: “bẩm”, “cụ”, “con”.

– Các thành ngữ: “trời tru đất diệt”, “thước đất cắm dùi”.

– Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: “sinh ra”, “có dám nói gian”, “quả”, “về làng về nước”, “chả làm gì nên ăn”, …

Những từ ngữ và cách nói như trên không thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị vì đơn đề nghị thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, lời lẽ, câu văn phải thể hiện tính trang trọng. Chẳng hạn câu của Chí Phèo “con có dám nói gian thì trời tru đất diệt” nếu trong lá đơn thì phải viết là “tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật”.

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

Giải câu 1 – Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao (Trang 67 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

Trả lời:

Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ“, các từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển. Chúng không dùng để biểu thị các tư thế của thân thể con người mà theo lối ẩn dụ để biểu hiện nhân cách, phẩm giá. “Chết đứng” là chết một cách hiên ngang, có khí phách. “Sống quỳ” là sống quỵ luỵ, hèn nhát. Phép chuyển nghĩa này đã cụ thể hóa những điều trừu tượng, vì vậy cách diễn đạt trở nên hình tượng và biểu cảm.

Giải câu 2 – Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao (Trang 67 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:

Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta.

(Nguyễn Bá Cát – Lã Vĩnh Quyên, Sức khỏe thanh niên)

Trả lời:

Các cụm từ “chiếc nôi xanh“, “cái máy điều hòa khí hậu” đều biểu thị cây cối nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm hơn. Chiếc nôi và cái máy điều hòa đều là những vật thể mang lại những lợi ích cho con người. Dùng chúng để biểu hiện cây cối khiến cho câu văn vừa mang tính cụ thể, hình tượng vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ.

Giải câu 3 – Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao (Trang 67 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết:

Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)

Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu trong những câu văn trên.

Trả lời:

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết: “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước“. Đoạn văn dùng phép điệp, phép đối đồng thời có nhịp điệu khỏe khoắn, mạnh mẽ tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn vang dội, tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe.

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 68 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:

bàn hoàng / bàng hoàng;
chất phát / chất phác;
bàn quan / bàng quan;
lãng mạn / lãng mạng;
hiu trí / hưu trí;
uống riệu / uống rượu;
trau chuốt / chau chuốt;
lồng làn / nồng nàn;
đẹp đẽ / đẹp đẻ;
chặc chẻ / chặt chẽ.

Trả lời:

Những từ ngữ viết đúng là: bàng hoàng; chất phác; bàng quang; lãng mạng; hưu trí; uống rượu; trau chuốt; nồng nàn; đẹp đẽ; chặt chẽ.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 68 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ lớp (thay cho từ hạng) và của từ sẽ (thay cho từ phải) trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Lúc đầu Bác dùng các từ hạng, phải, sau đó gạch bỏ):

– Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là /hạng/ lớp người “xưa nay hiếm”…

– Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi /phải/ sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào khác, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.

(Bút tích “Di chúc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)

Trả lời:

– Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này. Từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp.

– Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”, còn từ “sẽ” có nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn. Do đó, câu văn này cần dùng từ “sẽ”.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 68 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn sau:

Trong ca dao Việt Nam những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Trả lời:

Các câu trong đoạn văn đều nói về tình cảm của con người trong ca dao, nhưng vẫn có những lỗi sau:

– Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán. Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói về những tình cảm khác.

– Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ.

– Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng.

Đoạn văn có thể chữa lại như sau:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất nhưng số bài thể hiện những tình cảm khác cũng không phải ít. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Giải câu 4 – Luyện tập (Trang 68 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Câu văn sau được tổ chức mạch lạc theo cấu trúc ngữ pháp của tiếng Việt (chủ ngữ – vị ngữ – bổ ngữ – thành phần phụ chú), đồng thời cũng đậm đà sắc thái biểu cảm và có tính hình tượng cụ thể. Hãy phân tích và làm sáng tỏ điều đó.

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

(Anh Đức, Hòn Đất)

Trả lời:

Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:

– Cách dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”.

– Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”.

– Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”.

Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

Giải câu 5 – Luyện tập (Trang 68 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Đọc lại bài làm văn số 4 của anh (chị), hãy phân tích và sửa chữa các lỗi (nếu có) về chữ viết, về từ ngữ, về câu văn, về cấu tạo đoạn bài.

Trả lời:

Học sinh đọc lại bài văn số 4, tìm ra những lỗi sai đã được giáo viên chỉ ra hoặc tự phát hiện ra và sửa lại.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

Câu 1. Về ngữ âm và chữ viết

a) Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết (chính tả); chữa lại cho đúng:

– Không giặc quần áo ở đây.
– Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
– Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.

b) Đọc đoạn hội thoại sau đây giữa một người cháu (ở thành phố) với một người bác (ở nông thôn ra chơi) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

– Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê?
– À… chuyện ấy thì dài lắm. Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ… chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số… Gì thế, cháu?
– Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời /…/. Nhưng mà bác nói là dưng mờBảo bác nói là bẩu.
– Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu…

(Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)

Trả lời:

a. Phát hiện lỗi về chữ viết

– Không giặc quần áo ở đây -> Không giặt quần áo ở đây.

– Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi -> Khi sân trường khô ráo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

– Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi -> Tôi không có tiền lẻ, anh làm ơn đổi cho tôi.

b. Những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn từ toàn dân ở đoạn hội thoại khác biệt theo hai kiểu:

– Biến đổi phụ âm đầu: trời -> giời, nhưng -> dưng.

– Biến đổi nguyên âm: mà -> mờ, bảo -> bẩu.

Câu 2. Về từ ngữ

a) Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:

– Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
– Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
– Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

Trả lời:

a) Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau

– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.

-> Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót.

– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.

-> Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền đạt.

– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

-> Số người mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

-> Số người mắc và chết bởi các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

-> Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu.

– Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.

– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.

– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.

Câu 3. Về ngữ pháp

a) Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

– Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
– Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:

– Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
– Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
– Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
– Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

c) Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi và chữa lại:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trả lời:

a) Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

– Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

-> Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

– Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

-> Những thế hệ cha anh có lòng tin tưởng sâu sắc vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b) Những câu văn đúng là:

– Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

– Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.

– Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

c) Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi và chữa lại.

– Từng câu trong đoạn văn đều đúng nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ bởi giữa các câu văn chưa có tính liên kết, chủ ngữ của các câu văn cùng nói về một đối tượng chưa thống nhất.

– Chữa lại:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Hai nàng đều tài sắc vẹn toàn. Họ sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn Kiều có vẻ đẹp hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân về tài năng. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Câu 4. Về phong cách ngôn ngữ

a) Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

– Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

– Trong một bài văn nghị luận:

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

b) Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.

(Nam Cao, Chí Phèo)

(Chú ý dùng các từ xưng hô, từ ngữ đưa đẩy, thành ngữ, tục ngữ, cách nói ấp úng,… của Chí Phèo).

Những từ ngữ và cách nói như trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?

Trả lời:

a) Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ

– Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25 -10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

-> Từ “hoàng hôn” sử dụng không phù hợp vì biên bản về vụ tai nạn giao thông yêu cầu phải mang tính chất hành chính công vụ, từ hoàng hôn lại mang tính sinh hoạt, nghệ thuật.

-> Chữa lại: Ngày 25 -10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

– Trong một bài văn nghị luận:

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

-> Từ “là” bị thừa, bài văn nghị luận yêu cầu diễn đạt gãy gọn, sáng rõ, từ là ở đây mang tính chất lời nói hằng ngày, khiến câu văn trở nên rối rắm dài dòng.

-> Chữa lại: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức cao đẹp.

b) Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây.

– Trong lời nói của mình, Chí Phèo sử dụng từ thưa gửi: bẩm, xưng con và gọi Bá Kiến bằng cụ, đồng thời sử dụng nhiều từ ngữ đưa đẩy như: lại, có thế, có dám, quả thể hiện cách nói ấp úng. Chí Phèo còn sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong lời nói: trời tru đất diệt, thước cắm dùi (vận dụng thành ngữ tấc đất cắm dùi).

– Những từ ngữ và cách nói ấy không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị bởi chúng không đảm bảo tính khách quan, nghiêm túc của lá đơn đề nghị vốn thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ.

II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO

Câu 1. Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

Trả lời:

– Các từ đứngquỳ trong câu được sử dụng theo nghĩa bóng. Đứng: vinh quang, khảng khái, không chịu khuất phục. Quỳ mang nghĩa đối lập với đứng, chỉ sự hèn nhát, yếu thế, bị khuất phục.

– Việc sử dụng từ ngữ như thế khiến câu tục ngữ giàu tính hình tượng, đứng và quỳ miêu tả hành động trực quan, dễ gợi liên tưởng cho người đọc. Đồng thời nó tạo ra giá trị biểu cảm cao cho lời nói, nói ít mà gợi nhiều, sử dụng phép đối lập để làm bật nổi vấn đề.

Câu 2. Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:

Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta.

(Nguyễn Bá Cát – Lã Vĩnh Quyên, Sức khỏe thanh niên)

Trả lời:

– Phép ẩn dụ, so sánh: chiếc nôi xanh, máy điều hòa khí hậu là những ẩn dụ cho cây cối và hệ thống cây xanh đồng thời nó nhằm so sánh giá trị, tác dụng của cây xanh như những chiếc máy điều hòa khí hậu, bảo vệ, giúp ích cho cuộc sống của con người.

– Việc sử dụng phép ẩn dụ, so sánh trên khiến câu văn trở nên mềm mại, bớt khô khan, đồng thời tăng tính hình tượng, khiến người đọc dễ liên tưởng, dễ cảm nhận về sự vật, sự việc mà tác giả nói đến.

Câu 3. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết:

Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)

Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu trong những câu văn trên.

Trả lời:

– Phép điệp:

-> điệp từ ngữ: súng, gươm.

-> điệp cấu trúc: ai có…dùng…

– Phép đối: đối lập súng và gươm (những loại vũ khí tối tân) với cuốc, thuổng, gậy gộc (những vũ khí thô sơ).

– Nhịp điệu: nhịp nhanh, khẩn trương.

– Việc sử dụng những biện pháp tu từ trên khiến lời kêu gọi giàu sức biểu cảm, nhịp điệu nhanh như lời giục giã toàn dân đứng lên chống lại kẻ thù xâm lược, giọng điệu hùng hồn, khúc chiết. Phép điệp nhằm nhấn mạnh tư tưởng toàn dân kháng chiến của Hồ chủ tịch đồng thời khẳng định bất kể trong tay là vũ khí gì, nhân dân ta cũng đều sẵn sàng xung phong vì độc lập dân tộc.

III. LUYỆN TẬP

Bài 1. Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:

bàn hoàng / bàng hoàng;
chất phát / chất phác;
bàn quan / bàng quan;
lãng mạn / lãng mạng;
hiu trí / hưu trí;
uống riệu / uống rượu;
trau chuốt / chau chuốt;
lồng làn / nồng nàn;
đẹp đẽ / đẹp đẻ;
chặc chẻ / chặt chẽ.

Trả lời:

Những từ ngữ viết đúng là: bàng hoàng; chất phác; bàng quan; lãng mạn; hưu trí; uống rượu; trau chuốt; nồng nàn; đẹp đẽ; chặt chẽ.

Bài 2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ lớp (thay cho từ hạng) và của từ sẽ (thay cho từ phải) trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Lúc đầu Bác dùng các từ hạng, phải, sau đó gạch bỏ):

– Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là /hạng/ lớp người “xưa nay hiếm”…

– Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi /phải/ sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào khác, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.

(Bút tích “Di chúc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)

Trả lời:

– “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ.

– “hạng” phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt.

– “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”.

– “sẽ” giảm nhẹ mức độ bắt buộc nên phù hợp hơn.

Bài 3. Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn sau:

Trong ca dao Việt Nam những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Trả lời:

Các lỗi của các câu trong đoạn:

– Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán : Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại nói về những tình cảm khác.

– Đại từ “họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ nghĩa (họ là ai?).

-> Có thể chữa lại :

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều hơn cả, nhưng ngoài ra cũng có những bài ca dao nói về những tình cảm khác. Những con người trong ca dao, họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Bài 4. Câu văn sau được tổ chức mạch lạc theo cấu trúc ngữ pháp của tiếng Việt (chủ ngữ – vị ngữ – bổ ngữ – thành phần phụ chú), đồng thời cũng đậm đà sắc thái biểu cảm và có tính hình tượng cụ thể. Hãy phân tích và làm sáng tỏ điều đó.

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

(Anh Đức, Hòn Đất)

Trả lời:

Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực lại có tính nghệ thuật cao. Tính hình tượng và biểu cảm được tạo nên bởi:

– Dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”.

– Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”.

– Lặp từ, lặp cấu trúc cú pháp (lặp phần phụ chú).

– Hình ảnh ẩn dụ giàu tính hình tượng quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

(BAIVIET.COM)