Soạn bài – Ngữ Cảnh

Soạn bài Ngữ Cảnh trang 102 – 106 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ngữ Cảnh, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Ngữ Cảnh.

I. Khái Niệm

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo ra trong hoạt động giao tiếp đồng thời là bối cảnh dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.

II. Các Nhân Tố Của Ngữ Cảnh

Các nhân tố của ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực được đề cập đến, văn cảnh.

III. Vai Trò Của Ngữ Cảnh

Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói.

Luyện Tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 106 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác), hãy phân tích những chi tiết được miêu tả trong hai câu sau:

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiến vây vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Trả lời:

Hai câu văn trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan. Trong khi chờ đợi người nông dân thấy chướng tai, gai mắt trước hành vi bạo ngược của kẻ thù.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 106 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Xác định hiện thực được nói tới trong hai câu thơ:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.

(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)

Trả lời:

Hiện thực được nói trong hai câu thơ là hiện thực bên trong, tức là tâm trạng ngậm ngùi, bẽ bàng, chua xót của nhân vật trữ tình.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 106 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh để lí giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.

Trả lời:

Từ hoàn cảnh về cuộc sống của Tú Xương, có thể thấy bà Tú là một người vợ tần tarp, chịu thương chịu khó làm ăn để nuôi chồng, nuôi con. Bà Tú kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Những chi tiết về hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung các câu thơ trong bài.

Ví dụ: việc dùng thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ nói đến nỗi vất vả của bà Tú, mà con xuất phát từ chính ngữ cảnh của sáng tác: bà Tú phải làm để nuôi cả chồng, cả con. Đây cũng là bài thơ nói lên sự biết ơn của nhà thơ với người vợ của mình.

Giải câu 4 – Luyện tập (Trang 106 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Đọc những câu thơ sau trong bài thơ Vịnh khoa thi Hương của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu đó.
– Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
– Lộng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.

Trả lời:

Sự kiện vào năm Đinh Dậu (1987), chính quyền thực dân do Pháp lập nên mở khoa thi chung ở Nam Định. Theo thông lệ, kì thi Hương cứ ba năm được tổ chức một lần. Trong kỳ thi đó, toàn quyên Pháp ở Đông Dương dã cùng vợ đến dự.

Giải câu 5 – Luyện tập (Trang 106 SGK ngữ văn 11 tập 1)

Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người hỏi: “ Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?’. Trong ngữ cảnh đó, câu hỏi cần được hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi, hai người không quen biết nhau. Vì vậy, câu hỏi người đó hỏi muốn biết về thời gian.

– Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian lúc đó

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ngữ Cảnh

I. Khái niệm

1. Ngữ liệu

– Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” là câu nói vu vơ vì không thể xác định được.

– Các nhân vật giao tiếp: ai nói, ai nghe, vị trí xã hội, quan hệ giữa người nói và người nghe.

– Thời gian, không gian giao tiếp câu đó mập mờ.

– Đối tượng được nói đến: chưa xác định rõ vì từ “họ” là một danh từ chỉ một số người, nhóm ngươig nói chung chung,

– Thời điểm của sự phủ định: “chưa ra” tính từ thời điểm.

– Cụm từ “giờ muộn thế này”: không thể các định rõ được thời gian như thế nào là muộn với người đang nói câu này.

2. Câu ở ngữ liệu khi đặt trong văn bản là câu xác định vì:

– Nhân vật xác định: câu nói đó là của chị Tý.

– Thời gian và không gian xác định: buổi tối nới phố huyện nhỏ.

– Đối tượng được nói đến xác định: Họ – mấy người phu gạo hay phu xe hoặc mấy chú lính lệ.

– Thời điểm của sự phủ định: tính từ buổi tối

=> Nhờ bối cảnh trên ta mới hiểu ý nghĩa câu nói của chị Tí.

*Khái niệm:

Ngữ cảnh chính là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời

II. Nhân tố giao tiếp:

– Nhân vật giao tiếp

– Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

– Văn cảnh

III. Văn cảnh

Văn cảnh có vài trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói.

Luyện Tập:

Câu 1. Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác), hãy phân tích những chi tiết được miêu tả trong hai câu sau:

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiến vây vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Trả lời:

– Bối cảnh đất nước: thực dân Pháp xâm lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh.

– Bối cảnh câu văn:

– Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi, nhưng chưa thây lệnh quan.

– Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù.

Câu 2. Xác định hiện thực được nói tới trong hai câu thơ:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.

(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)

Trả lời:

Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi … Hiện thực được nói đến ở đây là hiện thực bên trong, tức là tâm trạng ngậm ngùi chua xót của nhân vật trữ tình.

Câu 3. Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh để lí giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.

Trả lời:

Từ hoàn cảnh của Xã hội Việt Nam thời bấy giờ, hoàn cảnh sống của nhà thơ, chúng ta có thể hiểu bà Tú là người phụ nữ tần tảo, hi sinh vì chồng vì con.

Câu 4. Đọc những câu thơ sau trong bài thơ Vịnh khoa thi Hương của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu đó.

– Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
– Lộng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.

Trả lời:

– Hoàn cảnh sáng tác tức là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài . Rõ nhất là sự kiện vào năm Đinh Dậu (1897), chính quyền mới do thực dân Pháp lập nên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định.

– Trong kì thi đó, Toàn quyền Pháp ở Đông Dương (Đu – me) đã cùng vợ đến dự. Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh của bài thơ.

Câu 5. Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người hỏi: “ Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?’. Trong ngữ cảnh đó, câu hỏi cần được hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Bối cảnh giao tiếp hẹp là: trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau. Trong tình huống đó, người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình.

(BAIVIET.COM)