Soạn bài – Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Soạn bài Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam trang 68 SGK tiếng việt lớp 4 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I. Nhận xét

Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:

a) Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.

b) Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.

Trả lời:

– Về tên người, có ba tên người, tên hai tiếng, tên ba tiếng và bốn tiếng. Tất cả đều viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

– Về tên địa lí có ba tên địa lí đều viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

II. Ghi nhớ

Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 68 SGK tiếng việt 4 tập 1)

Viết tên em và địa chỉ gia đình em.

Trả lời:

Ví dụ: Trần Thị Tú, thôn Lộc An, xã An Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 68 SGK tiếng việt 4 tập 1)

Viết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) của em.

Trả lời:

Ví dụ:

– Phường Phú Khương, thị xã Bến Tre.

– Xã An Thủy, huyện Lệ Thủy.

– Thị trấn Ba Đồn, huyện Quảng Trạch.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 68 SGK tiếng việt 4 tập 1)

Viết tên và tìm trên bản đồ:

a) Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em.

b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em.

Trả lời:

Ví dụ:

a) – Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

– Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

– Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố em:

– Động Phong Nha tỉnh Quảng Bình.

– Địa đạo Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I. NHẬN XÉT

Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:

a) Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.

b) Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.

Trả lời:

– Về tên người: Có ba tên người; tên hai tiếng, ba tiếng và bốn tiếng. Tất cả đều viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

– Về tên địa lí: Có ba tên địa lí, đều viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

II. GHI NHỚ

Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

III. Soạn phần Luyện tập bài Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam (trang 68 SGK tiếng việt lớp 4 tập 1)

Bài 1. Viết tên em và địa chỉ gia đình em.

Trả lời:

Tên: Trần Tước Nguyên.

Địa chỉ: Số 11 đường Huỳnh Việt Thanh, phường 2, thị xã Tân An, tỉnh Long An.

Bài 2. Viết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) của em.

Trả lời:

Thị trấn Tứ Kỳ – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương.

Thị trấn Phú Thái – huyện Kim Thành – tỉnh Hải Dương.

Thị trấn Gia Lộc – huyện Gia Lộc – tỉnh Hải Dương.

Xã Tân Hưng – huyện Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long.

Xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Xã Hòa Phú, huyện Long Hồ – tỉnh Vĩnh Long.

Phường Tân Thuận Đông – Quận 7 – Thành Phố Hồ chí Minh.

Phường 1 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ chí Minh.

Phường Tân Định – Quận 1 – Thành Phố Hồ chí Minh.

…………..

Bài 3. Viết tên và tìm trên bản đồ:

a) Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em.

b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em.

Trả lời:

a) Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Các di tích lịch sử: Dinh Độc Lập, Địa đạo Củ Chi, Nhà thờ Đức Bà, Chợ Bến Thành, Bến Bạch Đằng, Bến Nhà Rồng, Đền Thờ Vua Hùng,….

(BAIVIET.COM)