Soạn bài – Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Bài học SGK Progress:

Soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt trang 15 – 18 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập  trong bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1. Văn bản và mục đích giao tiếp

Giải câu a (Trang 15 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

a. Muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm cho người khác thì phải dung ngôn ngữ nói hoặc viết.

Giải câu b (Trang 16 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

b. Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

Muốn biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu điều mình định nói thì phải lập văn bản (bằng nói hay viết) có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng cách biểu đạt phù hợp để đạt mục đích giao tiếp.

Giải câu c (Trang 16 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

c. Câu ca dao sau:

Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

– Dùng để khuyên nhủ con người

– Chủ đề: giữ chí kiên định

– Đây là hai câu thơ lục bát chúng liên kết với nhau :

+ Về vần : bền và nền là yếu tố liên kết hai câu 6 – 8

+ Về ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là vững vàng, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm rõ ý cho câu trước.

– Hai vế câu này đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

– Đây là một văn bản.

Giải câu d (Trang 16 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

d. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng là một văn bản bởi:

– Có chủ đề: nói về khai giảng.

– Có liên kết, bố cục rõ ràng mạch lạc.

– Có cách diễn đạt phù hợp để học sinh, giáo viên và các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu.

Giải câu đ (Trang 16 SGK ngữ văn 6 tập 1)

đ. Với những tiêu chí của văn bản thì bức thư em viết cho bạn bè, người thân là một văn bản. Có nội dung, có chủ đề.

Giải câu e (Trang 16 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

e.

– Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích đều là những văn bản, có mục đích giao tiếp, có yêu cầu thông tin, được viết theo một thể thức nhất định.

– Có thể kể thêm : một cuốn tiểu thuyết, một nghị quyết, một biên bản nộp phạt vì vi phạm pháp luật, một đơn xin nghỉ học…

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt:

Soan bai - Giao tiep, van ban va phuong thuc bieu dat - SGK ngu van 6 - Tap 1

Giải phần bài tập (Trang 17 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Bài tập: Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

– Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố (Hành chính – công vụ)

– Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá (Tự sự )

– Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu (Miêu tả)

– Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội (Thuyết minh)

– Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá (Biểu cảm)

– Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người. (Nghị luận)

III. Luyện tập

Câu 1: Mục đích giao tiếp của các văn bản:

Giải câu a – Luyện tập (Trang 17 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

a. Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép. (Tự sự)

Giải câu b – Luyện tập (Trang 18 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

b. Miêu tả lại cảnh đêm trăng. (Miêu tả)

Giải câu c – Luyện tập (Trang 18 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

c. Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện; (Nghị luận)

Giải câu d – Luyện tập (Trang 18 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

d. Bày tỏ tâm tình; (Biểu cảm)

Giải câu đ – Luyện tập (Trang 18 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

đ. Giới thiệu về sự quay của Trái Đất (Thuyết minh)

Giải câu 2 (Trang 18 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Câu 2: Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

Tham khảo bài soạn Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt khác

Câu 1: Đọc và trả lời các câu hỏi sau:

a) Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào?

b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào?

c) Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

Em hãy nhận xét: Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý)? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?

d) Lời phát biểu của thây (cô) giáo hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao?

đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là một văn bản không?

e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đôi, thiếp mời dự đám cưới,…có phải đều là văn bản không? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết.

Trả lời:

a) Trong đời sống khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho một người hay ai đó biết thì em sẽ nói hoặc viết ra giấy.

b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải nói có đầu có đuôi, mạch lạc lí lẽ, nghĩa là phải tạo lập văn bản.

c) Câu ca dao được sáng tác ra để khuyên nhủ con người cần giữ được ý chí của mình, không nên dao động trong bất kì hoàn cảnh nào. Chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền. Chủ đề này được nêu ra ở câu 6. Câu 8 nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là gì, là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”. Chí hướng đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”, vần là yếu tố liên kết hai câu (bền – nền). Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đôi với câu trước, làm rõ ý cho câu trước.

d) Lời phát biểu của thầy (cô) giáo hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học cũng là văn bản vì nó là chuỗi lời, có chủ đề. Chủ đề của bài phát biểu thường là nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên, học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đây là văn bản nói.

đ) Bức thư là một văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm đến người nhận thư.

e) Các thiếp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.

* Một số văn bản khác: Bài giới thiệu về một di tích lịch sử, một tác giả văn học, một danh nhân, bài phát biểu ý kiến của em trong đại hội liên đội…

Câu 2: Đọc sáu tình huống trong SGK, TR.17 để lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp.

Trả lời:

– Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: Văn bản hành chính – công vụ: Đơn từ.

– Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá: Văn bản thuyết minh hoặc tường thuật (Tự sự).

– Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu: Văn bản miêu tả.

– Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội: Văn bản thuyết minh.

– Bày tỏ lòng yêu mến bóng đá: Văn bản biểu cảm.

– Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người: Văn bản nghị luận.

Luyện tập bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt trang 17 SGK Văn 6

Bài 1: Đọc các đoạn văn, thơ trong bài tập 1 – SGK và cho biết chúng thuộc phương thức biểu đạt nào?

Trả lời:

a) Đoạn trích trong truyện Tấm Cám thuộc phương thức tự sự.

b) Đoạn văn của Khuất Quang Thụy thuộc phương thức miêu tả.

c) Đoạn văn trích trong Tài liệu hướng dẫn đội viên thuộc phương thức nghị luận.

d) Câu ca dao thuộc phương thức biểu cảm.

đ) Câu văn trích từ môn Địa lí thuộc phương thức thuyết minh.

Bài 2: Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy?

Trả lời:

Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự. Vì cả truyện kể việc, kể người, có lời nói, hành dộng theo một diễn biến nhất định, đi đến một kết quả cuối cùng thể hiện một ý nghĩa (giải thích, suy tôn nguồn gốc của người Việt).

BAIVIET.COM

Soạn bài – Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
5 (100%) 2 Votes
Like
Like Love Haha Wow Sad Angry
1
Back To Top