Soạn bài – Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Bài học SGK Progress:

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm trang 84 – 87 SGK ngữ văn lớp 7 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất theo sách giáo khoa.

Hướng dẫn soạn bài – Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

Giải câu 1 – Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm (Trang 84, 85, 86 SGK ngữ văn 7 tập 1)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

TẤM GƯƠNG 

Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù kẻ đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến. Dù gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó.

Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là đẹp. Nếu ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người đỡ buồn phiền sầu khổ.

Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng, suốt đời như tấm gương kia. Thiếu gì kẻ ác độc, nịnh hót, hớt lẻo, dối trá, có kẻ còn tham lam mà bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt đấy sao.

Không một ai mà không soi gương, từ già đến trẻ, từ đàn ông đến đàn bà. Soi gương nhiều nhất có lẽ là các chị chúng ta, những cô gái càng xinh đẹp thì càng thích soi gương.

Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi(a) có lúc nào soi gương để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm ra bài phú Hoa sen giếng ngọc nổi tiếng bao đời. Anh Trương Chi(b) nữa, anh ngồi trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn.

Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn.

Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác với bất cứ ai.

(Theo Băng Sơn, U tôi)

Chú thích: 

(a) Mạc Đĩnh Chi: Trạng nguyên đời Trần, thế kỉ XIV, làm quan to, khí tiết cứng cỏi, giỏi ứng đối.

(b) Trương Chi: nhân vật truyện cổ tích.Trương Chi là chàng trai lái đò, người xấu xí nhưng có tiếng hát hay làm cô con gái quan Thừa tướng say đắm.Cô gái thấy anh xấu thì thất vọng, còn anh thấy cô thì say mê.Trương Chi không được yêu lại, đau khổ rồi chết, hồn nhập vào cây gỗ bạch đàn.Thừa tướng mua gỗ về tiện làm bộ chén trà.Mỗi lần rót nước vào chén thì hiện lên hình bóng anh lái đò.Mị Nương nhìn thấy, nhớ người cũ, rớt nước mắt vào chén, chiếc chén tan thành nước.

Câu hỏi:

a) Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

(Gợi ý: Việc đem tấm gương mà ví với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với bài văn này?)

c) Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu lên những ý gì? Những ý đó liên quan tới chủ đề bài văn như thế nào?

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

Trả lời:

a) Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

b) Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c) Bố cục của bài văn:

– Mở bài: Từ đầu -> trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó.

– Thân bài: tiếp theo đến… mà lòng không hổ thẹn.

– Kết bài: còn lại.

Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý. Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

Giải câu 2 – Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm (Trang 86 SGK ngữ văn 7 tập 1)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi:

Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Trả lời:

Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp.

Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

II. Soạn phần Luyện tập bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm trang 87 SGK ngữ văn 7 tập 1

Giải câu hỏi Luyện tập – Đặc điểm của văn bản biểu cảm (Trang 87 SGK ngữ văn 7 tập 1)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ 

Phượng cứ nở.Phượng cứ rơi.Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở.Nghỉ hè đã đến.Học sinh sửa soạn về nhà.Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao!Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn.Phượng xui ta nhớ cái gì đâu.Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt..Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

…Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình.Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường.Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ.Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường.Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim.Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh !Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa.Hoa phượng khóc.Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người.Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ.Ba tháng trời đằng đẵng.Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

(Theo Xuân Diệu)

Câu hỏi: 

a) Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa – học – trò?

b) Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c) Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời:

a) Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

b) Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

– Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

– Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

– Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

=> Xuyên suốt cả bài văn đó là nỗi niềm hoa phượng.

c) Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

– Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm của lòng người.

– Trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

Câu 1. Đọc bài văn “TẤM GƯƠNG” và trả lời câu hỏi.

a) Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

(Gợi ý: Việc đem tấm gương mà ví với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực có ý nghĩa như thế nào đối với bài văn này?)

c) Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu lên những ý gì? Những ý đó liên quan tới chủ đề bài văn như thế nào?

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

Trả lời:

a) Bài văn “Tấm gương” ngợi ca tính trung thực, phê phán những kẻ dối trá, xu nịnh.

b) Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã:

Không miêu tả một tấm gương cụ thể nào mà tác giả chỉ mượn cái gương nói chung để bộc lộ suy nghĩ và tình cảm của mình về một thái độ sống đúng đắn mà thôi.

c) Bố cục bài văn gồm 3 phần.

+ Mở bài: Từ đầu đến “sinh ra nó”

+ Thân bài: tiếp đến “hổ thẹn”

+ Kết bài: Còn lại

Phần thân bài nêu những ý:

– Tính chất thật thà, trung thực của gương.

– Việc soi gương của mọi người.

– Liên hệ với Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi.

– Cần phải có một tâm hồn đẹp.

Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau về ý để tất cả làm nổi bật lên chủ để của bài.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rất rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi và có giá trị.

Câu 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi:

Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Trả lời:

Đoạn văn biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong một sự đồng cảm và giúp đỡ.

Tình cảm được thể hiện một cách trực tiếp.

Cơ sở để nhận xét:

– Lời hô gọi tha thiết: Mẹ ơi!

– Lời than: Con khổ quá mẹ ơi!

II. LUYỆN TẬP

Đọc bài văn “HOA HỌC TRÒ” của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

a) Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa – học – trò?

b) Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c) Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời:

a) Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.

Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè mà chỉ mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li.

Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn với gắn liền với nỗi niềm của tuổi học trò, hoa phượng nở báo hiệu hè đến, dấu hiệu của sự chia tay.

b) Mạch ý của bài văn:

Đoạn 1: Phượng khơi gợi những nỗi niềm chia xa trong lòng người.

Đoạn 2: Phượng một mình

Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian dài đằng đẵng.

c) Bài văn vừa biểu cảm trực tiếp vừa gián tiếp.

BAIVIET.COM

Soạn bài – Đặc điểm của văn bản biểu cảm
5 (100%) 1 Vote
Like
Like Love Haha Wow Sad Angry
1
Back To Top