Soạn bài – Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều)

Soạn bài Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều) trang 81 – 84 SGK ngữ văn lớp 9 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều), sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích Truyện Kiều)

Đầu lòng hai ả tố nga(1),
Thúy Kiếu là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần(2),
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.(3)
Hoa cười ngọc thốt đoan trang(4),
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà’
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn(5),
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành(6),
Sắc đành đòi một tài đành họa hai(7).
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm(8),
Nghề riêng ăn đứt hồn cầm(9) một trương(10).
Khúc nhà tay lựa nên chương(11),
Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân(12).
Phong lưu rất mực hồng quần(13),
Xuân xanh xấp xỉ tới phần cập kê.
Êm đềm trướng rủ man che,
Tường đông ong bướm(14) đi về mặc ai.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều,

trong Đào Duy Anh, Từ điển “Truyện Kiều”,

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1974.

Có tham khảo một số bản Truyện Kiều khác)

Chú thích:

Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều. Khi giới thiệu những người trong gia đình Kiều, tác giả tập trung tả tài tả sắc Thúy Vân và Thúy Kiều.

(1) Tố nga: chỉ người con gái đẹp.

(2) Mai cốt cách: cốt cách của cây mai mảnh dẻ, thanh tao. Tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết trắng và trong sạch. Câu này ý nói cả hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng.

(3) Khuôn trăng đầy đặn: gương mặt đầy đặn như trăng tròn; nét ngài nở nang (nét ngài: nét lông mày): ý nói lông mày hơi đậm, cốt tả đôi mắt đẹp. Cả hai câu thơ nhằm gợi tả vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân. Thành ngữ Việt có câu “mắt phượng mày ngài”.

(4) Đoan trang: nghiêm trang, đứng đắn (chỉ nói về người phụ nữ).

(5) Làn thu thủy: làn nước mùa thu; nét xuân sơn: nét núi mùa xuân. Cả câu thơ ý nói mắt đẹp, trong sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp, thanh thoáng như nét núi mùa xuân.

(6) Nghiêng nứơc nghiêng thành: lấy ý ở một câu chữ Hán, có nghĩa là: ngoảnh lại nhìn một cái thì thành người ta bị xiêu, ngoảnh lại nhìn một cài nữa thì nước người ta bị nghiêng ngả. Ý nói sắc đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê đến nỗi mất thành, mất nước.

(7) Ý cả câu: về sắc thì chỉ có một mình Kiều là nhất, về tài thì may ra có người thứ hai.

(8) Làu bậc: thuộc lòng các cung bậc. Ngũ âm: năm nốt trong âm giai của nhạc cổ (cung, thương, dốc, chuỷ, vũ).

(9) Hồ cầm: đàn của người Hồ, một thứ đàn giống đàn nhị của Việt Nam, người Trung Quốc thấy xuất hiện ở phương Bắc nên gọi là đàn của người Hồ. Ở ta thường hiểu hồ cầm là đàn tì bà.

(10) Một trương: một cây. Sách có câu: “Cầm nhất trương, kì nhất cục” (Đàn một cây, cờ một cuộc).

(11) Nên chương: thành bài.

(12) Một thiên Bạc mệnh: một bản nhạc có tên là Bạc mệnh (bạc mệnh: phận mỏng, ý nói xấu số); não nhân: làm cho lòng người sầu não, đau khổ

(13) Hồng quần: quần đỏ, chỉ người phụ nữ (ngày xưa phụ nữ nhà quyền quý ở Trung Quốc thường mặc quần đỏ).

(14) Ong bướm: chỉ tình yêu nhưng có phần không đứng đắn.

Hướng dẫn soạn bài – Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều)

I. Bố cục:

+ Bốn câu đầu:

+ Bốn câu tiếp:

+ Mười hai câu tiếp.

+ Bốn câu cuối.

II. Hướng dẫn soạn bài Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều) chi tiết.

Giải câu 1 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Hãy tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và nhận xét kết cấu ấy có liên quan như thế nào với trình tự miêu tả nhân vật của tác giả.

Trả lời:

– Kết cấu đoạn thơ:

+ Bốn câu đầu:

+ Bốn câu tiếp:

+ Mười hai câu tiếp.

+ Bốn câu cuối.

– Tác giả giới thiệu Thúy Vân trước, sau đó giới thiệu Thúy Kiều. Không phải vì Thúy Vân được giới thiệu trước là quan trọng mà là tác giả đã cố ý đảo trật tự. Nhân vật trung tâm, quan trọng thì Nguyễn Du dành để giới thiệu sau, với số câu nhiều hơn.

Giải câu 2 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Những hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Qua những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?

Trả lời:

Nét riêng về nhan sắc và tính cách của Thuý Vân được gợi tả trong bốn câu thơ:

Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười, ngọc thốt, đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
Tác giả đã dùng những hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ để gợi tả vẻ đẹp ấy. Đó là những hình ảnh quá quen thuộc trong văn học trung đại: khuôn mặt tròn trịa đầy đặn như mặt trăng, lông mày sắc nét đậm như con ngài, miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong veo như ngọc, mái tóc đen óng ả tựa mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết… Đó là vẻ đẹp phúc hậu, quý phái của người thiếu nữ.

Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với thiên nhiên, vạn vật xung quanh. Chân dung của Thúy Vân báo hiệu một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ sau này.

Giải câu 3 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em, có những điểm nào giống và khác so với tà Thúy Vân?

Trả lời:

Nhan sắc của Thuý Kiều được gợi tả bằng các hình ảnh mang tính ước lệ: thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu. Vẻ riêng của Thuý Kiều được nói đến ở những câu thơ giới thiệu khái quát mở đầu đoạn:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
“sắc sảo” và “mặn mà” đều có tác dụng vừa gợi tả nhan sắc, vừa gợi tả tính cách, tài trí. Về nhan sắc, mặc dù không gợi tả cụ thể như khi tả Thuý Vân, nhưng qua những hình ảnh đậm màu sắc tượng trưng, ước lệ, tác giả đã tạo được ấn tượng về một vẻ đẹp của giai nhân tuyệt thế. Đặc biệt là việc gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt: “làn thu thuỷ”; đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, gợi vẻ lanh lợi, sắc sảo hơn người.

Giải câu 4 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác giả còn nhấn mạnh những vẻ đẹp nào ở Thúy Kiều? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Thúy Kiều là người như thế nào?

Trả lời:

Khi tả Thúy Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc thế nhưng khi tả Thúy Kiều, nhà thơ tả sắc một phần còn dành đến hai phần để gợi tài năng. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thậm mỹ phong kiến gồm đủ cả cầm, kì, thi, họa. Đặc biệt tài đàn của nàng đã là sở trường, năng khiếu đặt biệt, vượt lên trên mọi người. Cực tả cái tài của Kiều cũng là đê gợi ca cái tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn “bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm. Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc, tài, tình. Tác giả dùng thành ngữ có nguồn gốc từ thi liệu Hán học “nghiêng nước nghiêng thành” (người đẹp nhìn một lần nghiêng thành người lại nhìn lần nữa nghiêng nước người) để cực tả giai nhân.

Giải câu 5 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Người ta thường nói: Sắc đẹp của Thúy Vân “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”, còn sắc đẹp của Thúy Kiều “Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” là dự báo số phận của hai người. Theo em có đúng không? Tại sao lại như vậy?
(Để trả lời câu hỏi này, cần lưu ý sắc thái biểu cảm khác nhau của các từ thua, nhường khi nói về Thúy Vân với các từ ghen, hờn khi nói về Thúy Kiều.)

Trả lời:

Khi miêu tả Thuý Kiều và Thuý Vân, Nguyễn Du đã dự báo số phận của hai người. Điều đó là đúng, vẻ đẹp của Thuý Vân là một vẻ đẹp “mây thua, tuyết nhường”, một vẻ đẹp có chút gì đó hiền hoà, chưa có sự đố kị với thiên nhiên, điều đó có thể dự báo được cuộc thời Thuý Vân bình lặng, suôn sẻ, không sóng gió.

Trái lại, vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp sắc sảo, làm cho “nghiêng nước, nghiêng thành”, đẹp đến hoa phải “ghen”, liễu phải “hờn”. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thậm mỹ phong kiến gồm đủ cả cầm, kì, thi, họa. Đặc biệt tài đàn của nàng đã là sở trường, năng khiếu đặt biệt, vượt lên trên mọi người.. Một vẻ đẹp vượt trội, ngạo nghễ, thách thức với tự nhiên. Sự đối kị ấy khiến ta nghĩ đến tai hoạ sẽ đến với nàng. Điều này dự báo về cuộc sống đầy sóng gió, biến cố trong tương lai.

Nguyễn Du cho rằng: “hồng nhan bạc mệnh”, “chữ tài liền với chữ tai một vần” – Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài. Vì vậy, cuộc đời Thuý Kiều sẽ khó bề yên ổn, bình lặng. Nàng luôn gặp nhừng bất hạnh, khổ đau. Thực tế sau đó đã chứng minh cuộc đời Thuý Vân êm đềm, suôn sẻ. Còn cuộc đời Thuý Kiều thì đầy nỗi tủi nhục

Giải câu 6 (Trang 84 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?

Trả lời:

Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, thì bức chân dung Thúy Kiều nổi bật hơn. Chân dung Thúy Vân được miêu tả trước để làm nền, tạo vẻ nổi bật của chân dung Thúy Kiều sau đó. Nguyễn Du dành bốn câu thơ để gợi tả Vân, trong khi đó dành tới 12 câu thơ đề cực tả vẻ đẹp của Kiều. Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng và tâm hồn.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều)

Câu 1. Hãy tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và nhận xét kết cấu ấy có liên quan như thế nào với trình tự miêu tả nhân vật của tác giả.

Trả lời:

Kết cấu của đoạn trích

– Bốn câu đầu khái quát vẻ đẹp chung và riêng của từng người. Sau đó mới đi sâu miêu tả vẻ đẹp từng nhân vật.

– Bốn câu tiếp khắc họa rõ hơn vẻ đẹp Thúy Vấn từ khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da,… đều cho thấy vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu.

– Mười hai câu tiếp khắc họa vẻ đẹp Thúy Kiều với cả sắc, tài, tình. Đó là vẻ đẹp toàn diện.

– Bốn câu cuối khái quát cuộc sống phong lưu, nền nếp, đức hạnh của chị em Kiều

Câu 2. Những hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Qua những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy vân có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?

Trả lời:

Ngoại hình của Thúy Vân được khắc họa bằng bút pháp ước lệ với các chi tiết cụ thể về gương mặt, đôi mày, nụ cười, giọng nói, mái tóc, làn da:

“Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”

⇒ Thúy Vân hiện lên đậm nét với vẻ đẹp hiền dịu, đoan trang, phúc hậu. qua đó chúng ta có thể thấy được dự báo cuộc đời của nàng sẽ bình yên, êm đềm, không có sóng gió, phong ba.

Câu 3. Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em, có những điểm nào giống và khác so với tà Thúy Vân?

Trả lời:

* Tác giả sử dụng những hình ảnh ước lệ để gợi tả nhan sắc của Kiều: tập trung chấm phá vẻ đẹp của đôi mắt long lanh , trong sáng như làn nước mùa thu, nét mày thanh tú tràn đầy sức sống như núi mùa xuân.

⇒ Giúp người đọc cảm nhận vẻ đẹp của Kiều: vẻ đep dào dạt sức xuân, vẻ đẹp có sức quyến rũ mê hồn của một tuyệt thế giai nhân

* Chân dung của Thúy Kiều được đặt trong mối quan hệ với Thúy Vân. Cả hai đều được miêu tả là những người con gái trẻ trung, xinh đẹp. Nếu Vân mang vẻ đẹp của sự đoan trang phúc hậu gợi sự hòa hợp êm đềm với vẻ đẹp thiên nhiên thì Kiều lại toát lên một vẻ đẹp lộng lẫy khiến cho thiên nhiên phải “hờn” phải ghen tị.

Câu 4. Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác giả còn nhấn mạnh những vẻ đẹp nào ở Thúy Kiều? Những vẻ đẹp ấy cho thấy Thúy Kiều là người như thế nào?

Trả lời:

Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn tập trung nhấn mạnh vào tài năng của Kiều qua một loạt những liệt kê liên tiếp cùng với từ ngữ chọn lọc để khẳng định tài năng của nàng:

+ Có trí thông minh trời phú,

+ Tài năng đa dạng, tuyệt vời của một người nghệ sĩ: cầm, kỳ, thi, họa

+ Cung đàn Bạc mệnh mà Kiều tự sáng tác phản chiếu một tầm hồn đa sầu đa cảm.

Câu 5. Người ta thường nói: Sắc đẹp của Thúy Vân “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”, còn sắc đẹp của Thúy Kiều “Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” là dự báo số phận của hai người. Theo em có đúng không? Tại sao lại như vậy?
(Để trả lời câu hỏi này, cần lưu ý sắc thái biểu cảm khác nhau của các từ thua, nhường khi nói về Thúy Vân với các từ ghen, hờn khi nói về Thúy Kiều.)

Trả lời:

Sắc đẹp của Thúy Vân “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da” gợi đến một vẻ đẹp hòa hợp với thiên nhiên nên hứa hẹn cuộc sống êm đềm, bình lặng. Còn sắc đẹp của Kiều “Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” lại khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, gợi liên tưởng về một số phận nhiều sóng gió. Điều này là hoàn toàn đúng với cuộc sống sau này của hai chị em Kiều.

Câu 6. Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?

Trả lời:

Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều thì bức chân dung của Kiều là nổi bật hơn. Tác giả dùng bốn câu đề miêu tả về đẹp Thúy Vân nhưng lại dùng tới 12 câu để miêu tả vẻ đẹp của Kiều, trong đó tác giả tập trung miêu tả tài năng của Kiều, vẻ đẹp của Kiều hội tụ cả ở sắc và ở tài.

Nguyễn Du miêu tả Thúy Vân trước là để làm nền cho hình ảnh của Thúy Kiều nổi bật lên- không chỉ về nhan sắc mà còn ở tài năng và trí tuệ.

(BAIVIET.COM)