Soạn bài – Câu cảm thán

Soạn bài Câu cảm thán trang 43 – 45 SGK ngữ văn lớp 8 tập 2, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Câu cảm thán sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Câu cảm thán

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

Giải câu hỏi (Trang 43 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy!… Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!… Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…

(Nam Cao, Lão Hạc)

b)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Câu hỏi:

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?

– Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

– Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Trả lời:

– Những câu cảm thán: câu ” Hỡi ơi lão Hạc!” và “Than ôi!”

– Đặc điểm của các câu cảm thán này: dấu chấm than và các từ cảm thán ” hỡi ơi”, “than ôi”.

– Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tình cảm của người nói.

Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay giải một bài toán thì không dùng câu cảm thán vì những văn bản đó sử dụng ngôn ngữ “duy lí”. Câu cảm thán thường xuất hiện trong các văn bản nghệ thuật.

II. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 44 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải là câu cảm thán không. Vì sao?

a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trả lời:

a) Câu cảm thán: “Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

-> Có dấu chấm than kết thúc câu kết hợp bộc lộ sự lo lắng trước tình thế nguy kịch khi đê sắp vỡ.

b) Câu cảm thán: ” Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”

-> Bộc lộ khát vọng, tình cảm nhớ mong chốn cũ, rừng xưa của con hổ.

c) Câu cảm thán: “Chao ôi… mình thôi”

-> Sự hối tiếc, ân hận trước những hành động hung hắng, hống hách của Dế Mèn

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 44 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a)

Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

b)

Xanh kia xanh thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

(Chinh phụ ngâm khúc)

c)

Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
Đem chi xuân lại gợi thêm sầu

(Chế Lan Viên, Xuân)

d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trả lời:

a) Câu ca dao bộc lộ sự thương xót, đồng cảm với thân phân của những con người nhỏ bé trong xã hội.

b) Sự than thân, trách phận đã đẩy người chinh phụ tới cảnh đơn chăn gối chiếc, cô đơn.

c) Nỗi buồn đau, sự cô đơn chán trường vẫn ngự trị thường trực trong lòng tác giả khi mọi người đang mong chờ xuân tới.

d) Sự hối hận muộn màng của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

-> Đây đều là những câu nói bộc lộ cảm xúc tuy nhiên không có câu nào là câu cảm thán vì không chứa từ ngữ cảm thán, và không có dấu chấm than kết thúc cuối câu.

Giải câu 3 – Luyện tập (Trang 45 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.

Trả lời:

a) Cháu cũng yêu bà nhiều biết bao!

b) Ôi, mặt trời rực rỡ quá!

Giải câu 4 – Luyện tập (Trang 45 SGK ngữ văn 8 tập 2)

Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Trả lời:

– Câu nghi vấn có những từ nghi vấn: ai, nào, tại sao, bao nhiêu, bao giờ… có, không, đã (chưa)… với chức năng để hỏi, biểu lộ cảm xúc, sự đe dọa, khẳng định…

Khi viết câu nghi vấn phải sử dụng dấu hỏi chấm để kết thúc câu.

– Câu cầu khiến có các từ nghi vấn: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Khi viết câu cầu khiến thường được kết thúc bằng dấu chấm than, ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể sử dụng dấu chấm cuối câu.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Câu cảm thán

I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

Câu hỏi: Đọc những đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?

– Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

– Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Trả lời:

– Trong những đoạn trích trên, các câu sau là câu cảm thán:

+ Hỡi ơi lão Hạc! (đoạn a)

+ Than ôi!

– Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cảm thán: có những từ ngữ cảm thán (Hỡi ơi, than ôi) và dấu chấm than khi viết.

– Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/viết. Người nói/viết có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc của người nói/viết được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: từ ngữ cảm thán.

– Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng, … (ngôn ngữ trong văn bản hành chính công vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán (ngôn ngữ trong văn bản khoa học) là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic và thuần túy trí tuệ, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ biểu lộ rõ cảm xúc.

II – Soạn phần luyện tập bài Câu cảm thán trang 44 – 45 SGK ngữ văn 8 tập 2

Bài 1. Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích trong SGK có phải là câu cảm thán không. Vì sao?

Trả lời:

Không phải tất cả các câu đều là câu cảm thán.

Những câu cảm thán là:

a) Than ôi!

Lo thay!

Nguy thay!

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

Vì đó là những câu có từ cảm thán, có dấu chấm than ở cuối câu (trừ câu c)).

Bài 2. Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu trong SGK và cho biết có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

Trả lời:

Các câu trên đểu bộc lộ tình cảm, cảm xúc:

a) là sự than thở, oán trách,

b) là sự than thở, oán trách

c) là tâm trạng buồn rầu,

d) là sự ân hận, tự trách mình.

– Mặc dù các câu trên đểu bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng chúng đều không phải là câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán (không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than khi kết thúc câu).

Bài 3. Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.

Trả lời:

Đặt hai câu cảm thán:

a) Trời ơi, con nhớ mẹ biết bao!

b) Ôi, mặt trời mọc đẹp quá!

Bài 4. Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Trả lời:

Đặc điểm hình thức và chức năng của:

– Câu nghi vấn

+ Hình thức: có từ nghi vấn và dấu hỏi chấm ở cuối câu

+ Chức năng: dùng để hỏi

– Câu cầu khiến

+ Hình thức: có các từ cầu khiến đi kèm, có ngữ điệu cầu khiến, thường kết thúc bằng dấu chấm than

+ Chức năng: dùng để ra lệnh, khuyên bảo, yêu cầu,..

– Câu cảm thán

+ Hình thức: có các từ cảm thán, kết thúc bằng dấu chấm than

+ Chức năng: dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói, người viết.

(BAIVIET.COM)