Soạn bài – Ánh trăng

Soạn bài Ánh trăng trang 155 – 157 SGK ngữ văn lớp 9 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ánh trăng, sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Ánh trăng

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

 

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

 

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện, cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng(1) qua đường

 

Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-đinh(2) tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

 

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

 

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Hồ Chí Minh, 1978

(Nguyễn Duy(*), Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)

Chú thích:

(*) Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá. Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyễn Duy đã được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ  năm 1972 – 1973. Ông trở thành một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác. Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984.

(1) Người dưng: người không có quan hệ họ hàng, không thân thiết, quen biết gì với người được nói đến.

(2) Buyn-đinh (phiên âm từ tiếng Anh): tòa nhà cao, nhiều tầng, hiện đại.

Hướng dẫn soạn bài – Ánh trăng

I. Bố cục:

– Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Tình cảm gắn bó với vầng trăng trong những tháng ngày khó khăn, gian khổ.

– Phần 2 (khổ thơ tiếp theo): Trăng với người xa lạ trong những tháng ngày sống ở thành phố.

– Phần 3 (những khổ thơ còn lại): Con người và trăng hội ngộ với nhau khi đèn điện thình lình tắt.

II. Hướng dẫn soạn bài Ánh trăng

Giải câu 1 (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Em có nhận xét gì về bố cục bài thơ?

Ánh trăng có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, đâu là bước ngoặt để tác giả từ đó bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm?

Trả lời:

Bài thơ có bố cục ba phần, ở mỗi phần có sự thay đổi giọng thơ:

– Phần 1: Ba khổ thơ đầu, giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường.

– Phần 2: Khổ thơ thứ tư: Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng.

– Phần 3: Khổ năm và sáu: Giọng thơ thiết tha rồi trầm lắng cùng với những cảm xúc, suy tư lặng lẽ.

Bước ngoặt để tác giả bộc lộ cảm xúc chính là khi đã coi vầng trăng như người dưng qua đường, thì bỗng mất điện, gặp lại vầng trăng tròn. Trăng vẫn tròn vành vạnh, vẫn lặng im soi sáng, không kể gì đến sự vô tình của người đã coi mình là người dưng. Điều đó khiến con người phải giật mình nhìn lại. Đó chính là chỗ thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.

Giải câu 2 (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm?

Trả lời:

a. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng lớp ý nghĩa. Vầng trăng trước hết là trăng của thiên nhiên, của đất trời. Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ. Trăng là tình cảm quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp. Trăng cũng là phần trong sáng, phần tốt đẹp trong con người luôn soi rọi, chiếu sáng những góc khuất, góc tối mới nảy sinh khi con người sống với nhà lầu, cửa gương, với những tiện nghi vật chất.

b. Khổ thơ cuối thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý của tác phẩm”

“Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi kẻ vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Khiến cho ta giật mình”

“Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp dẽ, nguyên vẹn chẳng thể phai mờ. Quá khư đẹp đẽ vĩnh hằng trong vũ trụ : “ánh trăng im phăng phắc” như một người bạn, một nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc. Cái im lặng ấy như đang nhắc nhở nhà thơ, nhắc nhở tất cả chúng ta. Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên nghĩa tình, quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt, hồn hậu và rộng lượng.

Giải câu 3 (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Nhận xét về kết cấu, về giọng điệu của bài thơ. Những yếu tố ấy có tác dụng gì đối với việc thể hiện chủ đề và tạo nên sức truyền cảm của tác phẩm?

Trả lời:

Tác phẩm có kết cấu độc đáo. Bài thơ như một chuyện nhỏ, phát triển theo thời gian. Quá khứ hồn nhiên, trần trụi với thiên nhiên, thân thiết với vầng trăng. Hiện tại, về thành phố, sống với các tiện nghi, cửa gương, điện sáng. Vầng trăng bị lu mờ coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà gặp lại vầng trăng, giật mình về thái độ sống vô tình của mình. Chính sự giật mình là một yếu tố quan trọng. Nó là sự bừng thức để soi lại bản thân, xét lại cách sống vô tình, dửng dưng, quay lưng lại với quá khứ tốt đẹp, tình nghĩa.

Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu xa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh, về quá khứ.

Giải câu 4 (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Xác định thời điểm ra đời của bài thơ Ánh trăng, liên hệ với cuộc đời Nguyễn Duy để phát biểu chủ đề bài thơ. Theo cảm nhận của em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của dân tộc Việt Nam ta?

Trả lời:

Bài thơ viết năm 1978 sau hòa bình ba năm. Những người kháng chiến gian khổ ở rừng núi đã trở về thành phố. Họ có một cuộc sống mới thời bình. Các phương tiện sống khác xa thời chiến tranh. Câu chuyện riêng này là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước, bình dị hồn hậu.

Bài thơ không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ mà có ý nghĩa đối với cả một thế hệ. Hơn thế bài thơ có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời, bởi vì nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với người đã khuất, với cả chính mình.

Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lý thủy chung tình nghĩa. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Soạn phần luyện tập bài Ánh trăng

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Đọc diễn cảm bài thơ.

Trả lời:

Các bạn hãy đọc diễn cảm bài thơ.

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.

Trả lời:

Những năm tháng gian khổ khó nhọc của tuổi thơ, của những năm chiến tranh, ánh trăng đối với tôi như người tri kỉ. Tôi và trăng gắn bó với nhau, hồn nhiên, tình nghĩa. Nhưng kể từ khi về với cuộc sống hòa bình, êm ấm ở thành phố, ánh điện nhân tạo sáng trưng đã khiến tôi quên mất vầng trăng từng gắn bó với mình. Trăng ngày ngày đi qua trước ngõ, nhưng tôi không mảy may chú ý. Rồi đến một lần, tất cả những ánh điện nhân tạo sáng trưng kia vụt tắt, ánh sáng của trăng vẫn vằng vặc, soi chiếu xuống mặt đất. Tôi ngước lên nhìn nó, mới chợt nhận ra, lâu nay mình đã bỏ quên chính quá khứ của mình, lãng quên chính những tháng ngày gian khổ nhưng ăm ắp chan chứa tình cảm trước kia. Cuộc sống hiện đại đã khiến tôi quên mất những giá trị đẹp đẽ, vĩnh hằng trong cuộc sống của mình. Ánh trăng vẫn soi sáng như thế, khiến tôi giật mình bởi chính sự vô tình của mình.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ánh trăng

Câu 1. Em có nhận xét gì về bố cục bài thơ?

Ánh trăng có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, đâu là bước ngoặt để tác giả từ đó bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm?

Trả lời:

Bố cục: theo mạch kể về quan hệ của nhân vật trữ tình với trăng ở hai thời đoạn:

– Hồi nhỏ rời chiến tranh, con người sống ở đồng, ở bể, ở rừng gần với thiên nhiên, “hồn nhiên như cây cỏ”, thì vầng trăng thật gần gũi thành tri kỉ.

– Sau chiến tranh, con người về thành phố quen dần với tiện nghi và không gian đô thị, vầng trăng thành xa lạ như “người dưng qua đường”. Đây chính là bước ngoặt để tác giả bộc lộc cảm xúc, chủ đề của tác phẩm.

Câu 2. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm?

Trả lời:

* Vầng trăng là hình ảnh thơ đặc sắc, mang nhiều tầng ý nghĩa:

– Vầng trăng là hình ảnh thực của tự nhiên, hồn nhên, tươi mát và vĩnh hằng.

– Mang ý nghĩa biểu tượng:

+ Là người bạn tri kỉ, với tình cảm bình dị, trong sáng với một người lính suốt từ thuở nhỏ đến thời kỳ chiến tranh ở rừng.

+ Biểu tượng quá khứ tình nghĩa. Hơn thế trăng còn là biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng đời sống.

* Khổ thơ cuối thể hiện rõ nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh tượng của hình ảnh vầng trăng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của bài thơ: Mặc cho con người vô tình trăng vẫn cứ tròn vành vạch. Trăng ở đây được nhân hóa trở thành biểu tượng của quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên chẳng phai mờ, biểu tượng tấm lòng trong sáng, vô tư mà không đòi hỏi đền đáp.

Câu 3. Nhận xét về kết cấu, về giọng điệu của bài thơ. Những yếu tố ấy có tác dụng gì đối với việc thể hiện chủ đề và tạo nên sức truyền cảm của tác phẩm?

Trả lời:

– Kết cấu bài thơ dựa theo mạch tự sự, vừa được triển khai như lời tâm sự của nhân vật trữ tình về quan hệ giữa mình với vầng trăng theo thời gian.

– Giọng điệu bài thơ: khi nhịp nhàng, khi trầm lắng suy tư.

→ Tác dụng: góp phần bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nghĩ về quá khứ gian lao, với đồng đội, chiến tranh.

Câu 4. Xác định thời điểm ra đời của bài thơ Ánh trăng, liên hệ với cuộc đời Nguyễn Duy để phát biểu chủ đề bài thơ. Theo cảm nhận của em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của dân tộc Việt Nam ta?

Trả lời:

Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau 3 năm kết thúc chiến tranh, tác giả cũng như nhiều người lính trở về thành phố sinh sống quen dần với cuộc sống đô thị trong thời bình. Qua biểu tượng vầng trăng, tác giả gợi nhớ những kỉ niệm trong quá khứ. Đồng thời bài thơ cũng là lời tự nhắc nhở về tình nghĩa thủy chung với quá khứ gian lao, với đồng đội, nhân dân.

Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở chúng ta về thái độ sống, đạo lí của dân tộc: “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

Soạn phần luyện tập bài Ánh trăng trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1

Câu 1. Đọc diễn cảm bài thơ.

Trả lời:

Các bạn hãy đọc diễn cảm bài thơ.

Câu 2. Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.

Trả lời:

Gặp lại vầng trăng như được gặp lại một người bạn tri kỉ, một thời gắn bó với những kỉ niệm trong quá khứ mà lâu nay tôi đã lãng quên, hờ hững. Mặc cho tôi có vô tình quên mất người bạn ấy, vầng trăng vẫn cứ lặng lẽ nhìn tôi một cách trìu mến, thân thương khiến tôi “giật mình”. Có lẽ cái giật mình ở đây là sự ân hận, của sự xấu hổ khi đã hờ hững, lãng quên với những điều tốt đẹp đã qua, những gian khó nhưng thấm đượm nghĩa tình đồng đội, nhân dân.

(BAIVIET.COM)