Tìm những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh?

Câu hỏi 3 (Trang 49 SGK Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2) – Tìm trong mẫu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh? Phần soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trật tự – an ninh trang 49 SGK Tiếng việt 5 Tập 2.

LÝ DO

Hai bệnh nhân nằm chung một phòng làm quen với nhau.

Một anh nói: “Tôi là cảnh sát giữ trật tự trong trận bóng chiều qua. Trọng tài bắt tệ quá. Bọn hu-li-gân quậy phá quá chừng, khiến tôi phải vào đây. Thế còn anh, tại sao anh lại bị thương nặng như thế?”

Anh kia băng bó khắp người, thều thào trả lời: “Tôi bị bọn càng quấy hành hung. Vì chính tôi là trọng tài trận bóng chiều qua!”

Theo TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI

Chú thích và giải nghĩa:

Hu-ly-gân: Kẻ ngổ ngáo, gây rối trật tự nơi công cộng.

Trả lời:

Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninhCảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân
Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự, an ninhGiữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương

(BAIVIET.COM)