Giải câu 3 (Trang 182 SGK ngữ văn 12 tập 2)

Giải câu hỏi 3 (Trang 182 SGK ngữ văn lớp 12 tập 2) – Phần soạn bài Ôn tập phần làm văn trang 182 – 183 SGK ngữ văn lớp 12 tập 2.

Đề bài:

Câu 3. Ôn tập về văn nghị luận.

a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường.

– Đề tài của văn nghị luận trong nhà trường gồm những nhóm nào?

– Các đề tài đó có những điểm gì chung và khác biệt?

b) Lập luận trong văn nghị luận

– Lập luận gồm những yếu tố nào?

– Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ?

– Hãy cho biết yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm.

– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luận đó trong bài văn nghị luận.

– Nêu vắn tắt các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục các lỗi đó.

c) Bố cục của bài văn nghị luận

– Vai trò của phần mở bài đối với bài văn, những yêu cầu đối với phần mở bài. Cách mở bài cho các kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, một hiện tượng đời sống; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, một bài thơ, đoạn thơ và một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

– Vị trí, nội dung cơ bản của phần thân bài trong các kiểu bài nghị luận đã học; cách sắp xếp các nội dung đó; sự chuyển ý giữa các đoạn.

– Vai trò và yêu cầu của phần kết bài, cách kết bài cho các kiểu bài nghị luận đã học.

d) Diễn đạt trong văn nghị luận

– Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận; cách dùng từ, viết câu và giọng văn trong văn nghị luận.

– Các lỗi về diễn đạt và cách khắc phục.

Trả lời:

a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường

– Nghị luận xã hội:

+ Về một hiện tượng trong đời sống

+ Về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

– Nghị luận văn học:

+ Về một ý kiến bàn về văn học.

+ Về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

Khi viết về những đề tài đó ta thấy có những điểm chung và những điểm khác biệt:

– Điểm chung:

+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét đánh giá, … đối với các vấn đề nghị luận.

+ Đều sử dụng các yếu tố lập luận có tính thuyết phục.

– Điểm khác biệt:

+ Đối với đề bài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, sâu sắc, …

+ Đối với đề bài nghị luận văn học, người viết cần phải có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề văn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tượng văn học.

b) Lập luận trong văn nghị luận

– Lập luận gồm: Luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận.

– Luận điểm là tư tưởng cơ bản của bài văn nghị luận; luận cứ bao gồm cả lí lẽ và dẫn chứng để giải thích và chứng minh cho luận điểm; phương pháp lập luận là cách xây dựng, sắp xếp luận cứ theo một hệ thống khoa học, chặt chẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

– Các yêu cầu cơ bản cách xác định luận cứ cho luận điểm:

+ Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những chân lí, lí lẽ đã được thừa nhận.

+ Dẫn chứng phải chính xác, phù hợp với lí lẽ đã đượcthừa nhận.

– Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục (tự nêu).

– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản:

+ Thao tác lập luận giải thích

+ Thao tác lập luận chứng minh

+ Thao tác lập luận phân tích

+ Thao tác lập luận so sánh

+ Thao tác lập luận bác bỏ

+ Thao tác lập luận bình luận

– Các lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp và tập trung làm sáng tỏ luận điểm.

– Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục:

+ Nêu luận điểm không rõ ràng, trùng lặp, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết.

+ Nêu luận cứ không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà, không liên quan đến luận điểm cần trình bày.

+ Lập luận mâu thuẩn, luận cứ không phù hợp với luận điểm.

c) Bố cục của bài văn nghị luận

Một bài văn nghị luận phải có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Ba phần trên phải thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau.

– Phần mở bài nhằm thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề cần nghị luận, hướng người đọc, người nghe vào nội dung cần bàn luận một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú đối với người đọc đối với vấn đề cần bàn luận.

– Thân bài là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đè thành các luận điểm, luận cứ bằng các cách lập luận thích hợp.

+ Giữa các đoạn trong bài phải có sự chuyển ý, phải cách nhau bằng một dấu chấm xuống dòng và một chỗ thụt đầu dòng.

– Kết bài thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề; gợi liên tưởng sâu sắc hơn, rộng hơn.

d) Diễn đạt trong văn nghị luận

Diễn dạt cần chặt chẽ, thuyết phục cả về lí trí và tình cảm. Muốn vậy, cần dùng từ, viết câu chính xác, linh hoạt; giọng văn chủ yếu là trang trọng, nghiêm túc nhưng cần chú ý thay đổi giọng văn sao cho sinh động thích hợp với nội dung biểu đạt; sử dụng các phép tu từ về từ và về câu một cách hợp lí.

(BAIVIET.COM)