Giải câu 2 (Trang 96 SGK ngữ văn 10 tập 2)

Giải câu hỏi 2 (Trang 96 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2) – Phần soạn bài Truyện Kiều (Phần 1: Tác giả) trang 92 – 96 SGK ngữ văn lớp 10 tập 2.

Đề bài:

Câu 1. Cho biết các sáng tác chính của Nguyễn Du và đặc điểm chủ yếu của chúng.

Trả lời:

* Nguyễn Du sáng tác trên cả hai mảng: chữ Hán và chữ Nôm.

– Sáng tác bằng chữ Hán (gồm 3 tập thơ): 249 bài thơ chữ Hán viết vào các thời kỳ khác nhau:

+ Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên): 78 bài viết trong những năn tháng làm quan.

+ Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm ở phương Nam): 40 bài viết trong trong thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình.

+ Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sang phương Bắc): 131 bài thơ sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc.

⇒ thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của ông:

+ Thanh Hiên thi tập và Nam trung tạp ngâm: tâm trạng buồn đau, day dứt nhưng thấy rõ khuynh hướng suy ngẫm về cuộc đời của tác giả.

+ Bắc hành tạp lục: những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm của Nguyễn Du được thể hiện rõ ràng, có 3 nhóm đáng chú ý:

1. Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán nhân vật phản diện.

2. Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống con người.

3. Cảm thông với những thân phận bé nhỏ dưới đáy xã hội.

– Sáng tác chữ Nôm:

+ Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): sáng tác trên cơ sở cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Trung Quốc, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm mới, cảm hứng mới, cách nhận thức và lý giải nhân vật mới; thể loại truyện thơ, kết hợp chất tự sự và trữ tình, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.

+ Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh): thể thơ song thất lục bát, thể hiện một phương diện quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du.

* Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du:

a. Nội dung: tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc của tác giả đói với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh (người ăn mày, người mù hát rong, kỹ nữ, ca nhi,…).

b. Nghệ thuật

– Thể thơ phong phú: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành (nhạc phủ),…

– Góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc, làm giàu cho tiếng Việt: Việt hóa ngôn ngữ ngoại nhập.

– Chứng tỏ khả năng truyền tải nội dung tự sự và trữ tình to lớn của thể thơ lục bát và thể loại truyện thơ.

(BAIVIET.COM)