Giải câu 2 – Nội dung ôn tập (Trang 100 SGK ngữ văn 10 tập 1)

Giải câu hỏi 2 – Nội dung ôn tập (Trang 100 SGK ngữ văn 10 tập 1) – Phần soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam trang 100 – 103 SGK ngữ văn lớp 10 tập 1.

Đề bài:

Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại gì? Chỉ ra những đặc trưng chủ yếu của các thể loại: sử thi (sử thi anh hùng), truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao, truyện thơ (dẫn chứng bằng các tác phẩm đã học). Lập bảng tổng hợp các thể loại theo mẫu dưới đây.

Truyện dân gian

Câu nói dân gian

Thơ ca dân gian

Sân khấu dân gian

Trả lời:

1. Văn học dân gian Việt Nam gồm những thể loại chính như: thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các thể loại sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện).

2. Những đặc trưng chủ yếu của một số thể loại văn học dân gian:

* Sử thi (nhất là sử thi anh hùng)

– Nội dung: đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lớn đối với đời sống của cộng đồng.

– Đặc điểm nghệ thuật:

Là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn.

Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về sức mạnh và trí tuệ.

Câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu với những biện pháp so sánh, ẩn dụ và phóng đại đặc trưng.

* Truyền thuyết

– Nội dung: Kể về những sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) theo quan điểm đánh giá của dân gian.

– Đặc điểm nghệ thuật:

Là những tác phẩm văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải.

Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất thiêng liêng kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ hay những sự biến thân).

* Truyện cổ tích

– Nội dung:

Là những câu chuyện kể về số phận của những con người bình thường hay bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, người em, người đi ở, chàng ngốc,…)

Thể hiện tinh thần nhân đạo và sự lạc quan của người lao động.

– Đặc điểm nghệ thuật:

Là những tác phẩm văn xuôi tự sự.

Cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu rất nhiều.

Có sự tham gia của nhiều yếu tố kì ảo hoang đường (nhân vật thần: bụt, tiên, phù thuỷ,… các vật thần kì ảo như cây đũa thần, cái thảm bay,… hoặc những sự biến hoá kì ảo,…).

Thường có một kết cấu quen thuộc: Nhân vật chính gặp khó khăn hoạn nạn cuối cùng vượt qua và được hưởng hạnh phúc.

* Truyện cười

– Nội dung: Phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội, những sự việc xấu hay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống mà có tiềm ẩn những yếu tố gây cười.

– Đặc điểm nghệ thuật: Dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo.

* Truyện thơ

– Nội dung: Diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt.

– Đặc điểm nghệ thuật:

Truyện thơ là những tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ nên nó vừa có tính chất tự sự (có cốt truyện) vừa giầu tính chất trữ tình.

Thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp (điệp câu) để nhấn mạnh ý.

Là những tác phẩm có dung lượng lớn (Tiễn dặn người yêu có hơn 1800 câu thơ).

BAIVIET.COM

Bình luận Facebook (Yêu cầu gõ có dấu)
Giải câu 2 – Nội dung ôn tập (Trang 100 SGK ngữ văn 10 tập 1)
0 đánh giá
Like
Like Love Haha Wow Sad Angry

Gửi bình luận

Back To Top