Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 101 SGK ngữ văn 9 tập 1)

Giải câu hỏi 2 – Luyện tập (Trang 101 SGK ngữ văn 9 tập 1) – Phần soạn bài Trau dồi vốn từ trang 99 – 105 SGK ngữ văn lớp 9 tập 1.

Đề bài:

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:

a) Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– dứt, không còn gì;

– cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này.

b) Đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

– cùng nhau, giống nhau;

– trẻ em;

– (chất) đồng.

Cho biết nghĩa của mỗi yếu tố đồng trong mỗi từ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Trả lời:

a) – Tuyệt (nghĩa thứ nhất): hết không còn gì

VD: tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực, …

– Tuyệt (nghĩa thứ 2): cực kỳ, nhất

VD: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt phẩm, …

– Giải thích nghĩa các từ:

+ Tuyệt chủng: không còn chủng loại, giống loài.

+ Tuyệt giao: không còn quan hệ ngoại giao.

+ Tuyệt tự: không còn người nối dõi.

+ Tuyệt thực: nhịn ăn.

+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất.

+ Tuyệt mật: rất bí mật.

+ Tuyệt trần: nhất trên đời.

b.) Đồng (nghĩa thứ nhất): Cùng nhau, giống nhau

VD: đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng môn, …

– Đồng (nghĩa thứ 2): Trẻ em

VD: đồng ấu, đồng giao, …

– Đồng 3: Chất đồng

VD: đồng tiền.

– Giải thích nghĩa:

+ Đồng âm: cùng giống nhau về âm.

+ Đồng bào: cùng môt bọc, dòng giống.

+ Đồng bộ: các bộ phận khớp với nhau một cách nhịp nhàng.

+ Đồng chí: cùng chung chí hướng.

+ Đồng môn: cùng học với nhau.

+ Đồng niên: cùng tuổi tác.

+ Đồng thoại: Truyện dành cho trẻ em.

+ Đồng giao: Câu hát đồng dào cho trẻ em.

(BAIVIET.COM)