Giải câu 1 (Trang 153 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Giải câu 1 (Trang 153 SGK ngữ văn 8 tập 1) – Phần soạn bài Thuyết minh về một thể loại văn học trang 153 SGK ngữ văn lớp 8 tập 1

Đề bài:

Câu 1: Đọc kĩ hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn rồi trả lời câu hỏi.

a) Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy chữ (tiếng)? Số dòng số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?

b) Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B, các tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc, kí hiệu là T. Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho từng tiếng trong hai bài thơ đó.

c) Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dòng với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc thì gọi là “đối” nhau, nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới cũng tiếng bằng thì gọi là “niêm” với nhau (dính nhau). Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng.

d) Vần là bộ phận của tiếng không kể dấu thanh và phụ âm đầu (nếu có). Những tiếng có bộ phận vần giống nhau, ví dụ: an, than, can, man,… là những tiếng hiệp vần với nhau. Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc. Hãy cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay trắc.

e) Thơ muốn nhịp nhàng thì phải phải ngắt nhịp, chỗ ngắt nhịp đọc hơi ngừng lại một chút trước khi đọc tiếp đến hết dòng. Chỗ ngắt nhịp cũng đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa. Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài ngắt nhịp như thế nào.

Trả lời:

a) Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng. Số dòng số chữ ấy là bắt buộc, không được tùy ý thêm bớt.

b) Kí hiệu bằng, trắc cho từng bài thơ :

– Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác :

Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu

(T – B – B – T – T – B – B )

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

(T – T – B – B – T – T – B )

Đã khách không nhà trong bốn biển

(T – T – B – B – B – T – T )

Lại người có tội giữa năm châu

(T – B – T – T – T – B – B )

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

(T – B – B – T – B – B – T )

Mở miệng cười tan cuộc oán thù

(T – T – B – B – T – T – B )

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp

(B – T – T – B – B – T – T )

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

(B – B – B – T – T – B – B )

– Đập đá ở Côn Lôn :

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

(B – B – T – T – T – B – B )

Lừng lẫy làm cho lở núi non

(B – T – B – B – T – T – B )

Xách búa đánh tan năm bảy đống

(T – T – T – B – B – T – T )

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

(B – B – T – T – T – B – B )

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi

(T – B – B – T – B – B – T )

Mưa nắng càng bền dạ sắt son

(B – T – B – B – T – T – B )

Những kẻ vá trời khi lỡ bước

(T – T – T – B – B – T – T )

Gian nan chi kể việc con con

(B – B – B – T – T – B – B )

c) Nhận xét quan hệ bằng trắc :

– Tiếng thứ 4 của các câu luôn trái thanh với tiếng thứ 2 và thứ 6. Ví dụ câu 1 bài Đập đá ở Côn Lôn : B – B – T – T – T – B – B

– Các tiếng 2, 4, 6 của các cặp câu 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ngược về thanh.

– Các tiếng 2, 4, 6 của câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 trùng nhau về thanh điệu.

d) Những tiếng hiệp vần với nhau trong bài thơ là ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.

e) Thường ngắt nhịp chẵn lẻ : 4/3, 2/2/3

(BAIVIET.COM)